Get Started. It's Free
or sign up with your email address
CHƯƠNG 3 by Mind Map: CHƯƠNG 3

1. AMIN

1.1. Amin là hợp chất hữu cơ thu được khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H của NH3 bằng gốc Hidrocacbon.

1.1.1. PHÂN LOẠI

1.1.1.1. gốc Hidrocacbon

1.1.1.1.1. No

1.1.1.1.2. Không no

1.1.1.1.3. Thơm

1.1.1.2. bậc Amin

1.1.1.2.1. bậc I

1.1.1.2.2. bậc II

1.1.1.2.3. bậc III

1.1.1.3. số nhóm Amin

1.1.1.3.1. đơn chức

1.1.1.3.2. đa chức

1.1.2. ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

1.1.2.1. TÊN AMIN ( GỐC CHỨC ) = Tên GỐC Hidrocacbon + AMIN

1.1.2.2. TÊN AMIN BẬC I ( THAY THẾ ) = Tên MẠCH hidrocacbon + Số chỉ vị trí nhóm – NH2 + AMIN.

1.1.3. TÍNH CHẤT VẬT LÝ

1.1.3.1. + Từ C1 đến C3, amin là chất khí, mùi khai, khó chịu, dễ tan trong nước, độc.

1.1.3.2. + Các amin khác là chất: lỏng hoặc rắn , độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối

1.1.3.3. + Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước và có hiện tượng bị phân lớp.

1.1.3.4. + Nhiệt độ sôi của Ankan<Anken<Ankin<Ete<Andehit<Este<AMIN<Ancol<Axit (do liên kết H của nhóm N-H yếu hơn O-H)

1.1.4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1.1.4.1. Phân tử Amin có nguyên tử N nên tương tự như trong phân tử NH3 : sẽ có 1 cặp electron tự do. => AMIN CÓ TÍNH BAZO.

1.1.4.1.1. pư tái tạo amin: R(NH3Cl)k + k NaOH → R(NH2)k + kNaCl + k H2O

1.1.4.1.2. Amin tác dụng với axit

1.1.4.1.3. Anilin tác dụng với dd Brom

1.1.4.1.4. Phản ứng đốt cháy

1.1.5. Điều chế, ứng dụng

1.1.5.1. Các ankyl amin thường được dùng để tổng hợp hữu cơ.

1.1.5.2. Anilin là nguyên liệu trong công nghiệp phẩm nhuộm, polymer, dược phẩm...

2. AMINO AXIT

2.1. Aminoaxit (aa) là HCHC tạp chức trong phân tử chứa đồng thời 2 nhóm –NH2 (amino) và nhóm –COOH ( cacboxyl ).

2.1.1. ĐỒNG PHÂN - DANH PHÁP

2.1.1.1. TÊN THAY THẾ = AXIT + VỊ TRÍ NHÓM -NH2 (2,3,4,5,6,7...) + AMINO + TÊN IUPAC AXIT TƯƠNG ỨNG.

2.1.1.2. TÊN THÔNG THƯỜNG = AXIT + VỊ TRÍ NHÓM -NH2 (α,β,γ,δ,ε,ω...) + AMINO + TÊN THƯỜNG AXIT TƯƠNG ỨNG.

2.1.2. TÍNH CHẤT VẬT LÝ

2.1.2.1. Các aminoaxit là chất rắn không màu, dễ tan trong nước, có vị hơi ngọt, nhiệt độ nóng chảy cao, bị phân hủy khi nung nóng.

2.1.3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

2.1.3.1. Aminoaxit thể hiện tính LƯỠNG TÍNH

2.1.3.2. Khả năng làm thay đổi màu quỳ tím

2.1.3.3. Tác dụng với axit loại 1: (H2N)xR(COOH)y + x HCl → (NH3Cl)xR(COOH)y

2.1.3.4. Tác dụng với bazo tan: (H2N)xR(COOH)y + y NaOH → (H2N)xR(COONa)y + y H2O

2.1.3.5. Amino axit tác dụng với AXIT: (H2N)xR(COOH)y + x HCl → (NH3Cl)xR(COOH)y

2.1.3.6. Amino axit tác dụng với BAZO (H2N)xR(COOH)y + y NaOH → (H2N)xR(COONa)y + y H2O

2.1.3.7. PHẢN ỨNG TRÙNG NGƯNG

2.1.3.7.1. là quá trình cộng hợp phân tử nhỏ (monome) tạo thành các phân tử lớn hơn (polyme); đồng thời giải phóng ra các phân tử nhỏ khác (H2O; NH3; ...)

2.1.3.7.2. Điều kiện xảy ra phản ứng trùng ngưng: trong phân tử monome có ít nhất 2 nhóm chức có thể phản ứng với nhau.

2.1.4. ỨNG DỤNG

2.1.4.1. Một số aminoaxit có nhiều ứng dụng trong đời sống. vd: làm bột ngọt (Mononatri glutamat), thuốc hỗ trợ thần kinh (Axit glutamic), thuốc bổ gan (Methionin), tơ nilon-6 (Axit 6-aminohexanoic), tơ nilon-7 (Axit 7 aminoheptanoic).

2.1.4.2. α-aminoaxit là cơ sở tạo nên các protein cho cơ thể sống.

3. PROTEIN (đọc thêm)

3.1. Protein có vai trò quan trọng trong việc duy trì các hoạt động sống của cơ thể, đặc biệt là giúp cơ bắp chắc khỏe.

3.2. Protein cung cấp vào cơ thể phải vừa đủ, tránh dư thừa gây hại cho sức khỏe.

4. PEPTIT

4.1. Peptit là những hợp chất hữu cơ chứa từ 2-50 gốc α-aminoaxit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.

4.1.1. PHÂN LOẠI

4.1.1.1. Oligopeptit

4.1.1.1.1. các peptit có từ 2-10 gốc α-aminoaxit

4.1.1.2. Polipeptit

4.1.1.2.1. các peptit có từ 11-50 gốc α-aminoaxit là cơ sở tạo nên protein.

4.1.2. CẤU TẠO

4.1.2.1. TÊN PEPTIT = tổng tên của các α aminoaxit (tính từ đầu N đến đầu C)

4.1.2.2. HỆ SỐ PEPTIT = số liên kết peptit + 1 hoặc = số gốc α-aminoaxit