CHƯƠNG 3

马上开始. 它是免费的哦
注册 使用您的电邮地址
CHƯƠNG 3 作者: Mind Map: CHƯƠNG 3

1. Lãnh đạo công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (1986-nay)

1.1. Đổi mới toàn diện, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội (1986-1996)

1.1.1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) và thực hiện đường lối đổi mới toàn diện

1.1.1.1. Đồng chí Nguyễn Văn Linh được bầu làm Tổng Bí Thư

1.1.1.2. 4 bài học: + Một là, quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”. + Hai là, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. + Ba là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại + Bốn là, xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền

1.1.2. Đại hội lần thứ VII (1991) và Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH

1.1.2.1. Đồng chí Đỗ Mười được bầu làm Tổng Bí Thư

1.1.2.2. Cương lĩnh năm 1991 nêu ra 5 bài học lớn, 6 đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng và 7 phương hướng lớn về xây dựng chủ nghĩa xã hội nước ta

1.1.2.3. Đại hội VII được xem là “Đại hội của trí tuệ-đổi mới, dân chủ-kỷ cương- đoàn kết”, hoạch định con đường quá độ lên CNXH phù hợp với đặc điểm của Việt Nam

1.2. Tiếp tục công cuộc đỗi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế (1996-nay)

1.2.1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) và bước đầu thực hiện công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.2.1.1. Đồng chí Đỗ Mười tiếp tục làm Tổng Bí Thư

1.2.1.2. Đại hội nêu ra 6 bài học chủ yếu qua 10 năm đổi mới, 6 quan điểm về công nghiệp hoá

1.2.2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001), tiếp tục thực hiện công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.2.2.1. Đồng chí Nông Đức Mạnh được bầu làm Tổng Bí Thư

1.2.2.2. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

1.2.3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (2006) và quá trình thực hiện

1.2.3.1. Đồng chí Nông Đức Mạnh tiếp tục làm Tổng Bí Thư

1.2.3.2. Nhiệm vụ trọng tâm là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển”.

1.2.3.3. Sau 20 năm đổi mới, đại hội X đã chỉ ra 5 bài học, bổ sung 2 đặc trưng mới của chủ nghĩa xã hội, thêm 3 nội dung mới của đại hội

1.2.4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (2011)

1.2.4.1. Đồng chí Nguyễn Phú Trọng được bầu làm Tổng Bí Thư

1.2.4.2. Thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011- 2020

1.2.5. Đại hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ XII (2016)

1.2.5.1. Đồng chí Nguyễn Phú Trọng tiếp tục làm Tổng Bí Thư

1.2.5.2. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa

1.2.5.3. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới

1.2.5.4. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định

1.2.5.5. Đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

1.2.6. Đại hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ XIII (2021)

1.2.6.1. Đồng chí Nguyễn Phú Trọng tiếp tục làm Tổng Bí Thư

1.2.6.2. Diễn ra trong bối cảnh tình hình có nhiều phức tạp: biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh…

1.3. Thành tựu, kinh nghiệm của công cuộc đổi mới

1.3.1. Thành tựu

1.3.1.1. Đạt được nhiều thành tựu lớn về kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại và hệ thống chính trị

1.3.2. Hạn chế và một số kinh nghiệm

1.3.2.1. Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận còn bất cập

1.3.2.2. Kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng và thực tế nguồn lực được huy động

1.3.2.3. Xã hội có nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn đề về quản lý xã hội.

1.3.2.4. Nguy cơ “diễn biến hòa bình”, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ Đảng… vẫn tồn tại

1.3.2.5. 5 kinh nghiệm

1.3.2.5.1. Một là, phải chủ động sáng tạo trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,… tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện Việt Nam

1.3.2.5.2. Hai là, đổi mới phải luôn quán triệt quan điểm lấy “dân là gốc”,… phát huy sức mạnh đại đoàn két toàn dân tộc

1.3.2.5.3. Ba là, đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kế thực tiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung giải quyết kịp thời những vẩn đề do thực tiễn đặt ra

1.3.2.5.4. Bốn là, phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

1.3.2.5.5. Năm là, phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng;… và của cả hệ thống chính trị

2. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1975-1986)

2.1. Bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1975-1981)

2.1.1. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

2.1.1.1. Sài Gòn đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.2. Đặt tên nước là Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1.2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976)

2.1.2.1. Đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành ĐCSVN

2.1.2.2. Tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn TBCN

2.1.3. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1976-1981)

2.1.3.1. Đứng vững trước các cuộc tấn công trên toàn tuyến biên giới phía Bắc với Trung Quốc

2.2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng và các bước đột phá tiếp tục đổi mới kinh tể

2.2.1. Đại hội lần thứ V của Đảng (1982)

2.2.1.1. Đồng chí Lê Duẩn được bầu làm Tổng Bí Thư

2.2.1.2. Xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN

2.2.1.3. Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu

2.3. Các bước đột phá tiếp tục đổi mới kinh tế

2.3.1. Tập trung lực lượng thực hiện cho được 3 chương trình kinh tế: lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

2.3.2. Lựa chọn bước đi và hình thức phù hợp

2.3.3. Bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế