Quỹ Hỗ Trợ Khởi Nghiệp

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Quỹ Hỗ Trợ Khởi Nghiệp by Mind Map: Quỹ Hỗ Trợ Khởi Nghiệp

1. Mô hình hoạt động

1.1. Tiền tệ

1.1.1. Hỗ trợ vay lãi suất ưu đãi

1.1.2. Tài trợ vốn hoàn lại sau 3-5/năm hoặc không hoàn lại

1.1.3. Giới thiệu nhà đầu tư cá nhân/tập thể với chi phí môi giới thấp để duy trì hoạt động quỹ

1.1.4. Quỹ đứng ra trực tiếp huy động vốn và trực tiếp quyết định đầu tư (1 dạng của thành lập công ty trực thuộc nhà nước)

1.1.5. Lưu ý: mô hình tiền tệ là mô hình rủi ro rất cao, có khả năng đi lại vết xe đổ của quỹ bảo hiểm xã hội. http://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/174458/vo-quy-bao-hiem-nhung-bao-dong-dang-so.html

1.2. Phi tiền tệ

1.2.1. Tổ chức gặp gỡ nhà đầu tư. Doanh nghiệp thuyết trình giới thiệu mô hình sản phẩm. Tổ chức đi thực tế giao lưu với các mô hình kinh doanh khác.

1.2.2. Thành lập hội đồng và diễn đàn tư vấn, tập trung những anh chị có kinh nghiệm về các vấn đề khởi nghiệp, nguồn vốn, pháp lý,... Hội đồng nên là những cá nhân tận tâm và thật sự có thể dành thời gian tư vấn chi tiết, cụ thể.

1.2.3. Tổ chức các lớp học kĩ năng cần thiết cho khởi nghiệp (lớp hoạch định tài chính, xây dựng mô hình kinh doanh). Tổ chức hội thảo/chia sẻ kinh nghiệm khởi nghiệp.

1.2.4. Tổ chức thực tập, giới thiệu việc làm với để các bạn hứng thú kinh doanh có cơ hội học tập thực tiễn từ những doanh nghiệp thành công. Hoặc tạo cầu nối để doanh nhân trẻ tìm kiếm nhà đồng sáng lập phù hợp với mình. Tránh tình trạng quá nhiều doanh nghiệp cạnh tranh cùng 1 ý tưởng. Thay vào đó nên hợp tác sáp nhập để đảm bảo chất lượng tập trung và giảm thiệt hại cạnh tranh nội bộ.

1.2.5. Lưu ý: (1) Xây dựng hệ thống tiếp thu và đánh giá ý tưởng kinh doanh, tính khả thi của mô hình kinh doanh. Hệ thống mở và minh bạch để những doanh nghiệp còn ngại ngùng chia sẻ có thể tự nghiên cứu, tìm tòi. (2) Tăng cường kết nối với các doanh nghiệp và những doanh nhân có kinh nghiệm sâu rộng để tổ chức những hội thảo sát thực tế, không nhằm mục đích đánh bóng doanh nghiệp.

1.2.6. Ngân sách hoạt động: (1) Nhà Nước hỗ trợ (2) Xin tài trợ từ doanh nghiệp

2. Ngành nghề tập trung

2.1. Nông nghiệp

2.1.1. Sản xuất chế biến sản phẩm nông nghiệp: sữa sen, trà sen, mỹ phẩm từ sen, gạo sạch,..

2.1.2. Công nghệ hoá/hiện đại hoá nông nghiệp: các máy móc thiết bị vận hành, trung tâm dữ liệu thông tin giá cả nông sản, trung tâm kết nối thương lái với nhà vườn,...

2.1.3. Nông nghiệp sáng tạo: sản phẩm hữu cơ, vườn trồng tại nhà, dịch vụ nuôi trồng gia công cho các hộ gia đình có nhu cầu.

2.2. Du lịch

2.3. Vận tải

2.3.1. Tận dụng đường bờ sông để xây dựng mạng lưới logistic (chuỗi cung ứng vận chuyển hàng hoá) quy củ hơn. Giảm thiểu tình trạng quá tải cho các quốc lộ và giảm thiểu tai nạn giao thông.

2.3.2. Khuyến khích sự du nhập của các hệ thống phương tiện giao thông hiện đại khác như Uber/Grabbike - Grabtaxi - Grab giao hàng để thay đổi bộ mặt nông thôn và giúp người dân có điều kiện tiếp cận cơ sở hạ tầng giao thông tân tiến.

3. Khó khăn

4. Lợi thế

4.1. Vị trí địa lí (cửa khẩu, đường sông, đường bộ thuận lợi). Cách trung tâm kho bãi mới (Bình Chánh - Long An) và cảng Cẩm Nguyên (Bến Lức) chỉ 1-2 tiếng. Phù hợp để khởi nghiệp hàng hoá nông sản và vận tải.

4.2. Nguồn nhân sự trẻ

5. Các yếu tố quyết định

5.1. Thời gian

5.2. Nhân sự

5.3. Cầu nối/mạng lưới cộng đồng

5.4. Áp lực cạnh tranh trong và ngoài nước

5.5. Thời cơ từ TPP và các nghị định giao thương khác

6. Rủi ro

7. Example

7.1. 1. People

7.1.1. Administration (Gov)

7.1.1.1. Training Policy

7.1.2. Legislative (Gov)

7.1.3. Management (Private)

7.1.3.1. HR Policies

7.2. 2. Finance

7.2.1. Admin

7.2.1.1. Tax Reduction

7.2.1.2. etc

7.2.2. Legislative

7.2.2.1. Revise tax law

7.2.2.2. Relax capital gains tax for SMBs

7.2.3. Management (Private)

7.2.3.1. Funds

7.3. SWOT

7.4. 3. Customer

7.5. 4. Chính quyền

7.5.1. Đơn giản bộ máy blah blah

7.6. 5. Ý tưởng

7.7. Database

7.8. Research