Sinh Lý Bệnh  Phổi

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Sinh Lý Bệnh  Phổi by Mind Map: Sinh Lý Bệnh  Phổi

1. Một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng hô hấp

1.1. Áp suất

1.1.1. - Hít vào áp suất lòng ngực nhỏ hơn khí quyển - Thở ra áp suất lòng ngực lớn hơn khí quyển

1.2. Cơ

1.3. Thần kinh thực vật

1.3.1. Giao cảm

1.3.1.1. từ hạch sống cổ đến cơ trơn tiểu phế quản

1.3.1.1.1. Giãn phế quản

1.3.2. Phó giao cảm

1.3.2.1. từ TK X đến tiểu phế quản tận và sợi chun phế nang

1.3.2.1.1. Co thắt phế nang

1.3.3. Rối loạn TKTV là điều kiện bệnh sinh của hen phế quản

1.4. Thụ cảm hóa học

1.4.1. Trung ương

1.4.1.1. nhạy cảm với H+, CO2.

1.4.2. Ngoại vi

1.4.2.1. nhạy cảm với H+,CO2,PaO2

1.4.3. Tại phổi

1.4.3.1. thụ thể nhận kích thích của ngoại môi

1.4.3.1.1. ở biểu mô đường dẫn khí, co thắt khi bị kích thích

1.4.3.2. thụ thể nhận kích thích khi phế nang bị kéo căng

1.4.3.2.1. ở cơ trơn, sợi chun, p/xạ Hering-Breuer co xẹp phổi

1.4.3.3. Thụ thể J

1.4.3.3.1. ở vách phế nang gần mao mạch phế nang

2. Rối loạn thông khí

2.1. do thay đổi áp suất

2.1.1. Nguyên nhân

2.1.1.1. tăng thông khí, thở nhanh đẩy CO2 ra ngoài. Sau đó là sự giảm hô hấp.

2.1.1.2. PaO2 giảm kích thích trung tâm hô hấp

2.1.2. Bệnh

2.1.2.1. Bệnh lên cao: O2 máu giảm và CO2 máu giảm

2.1.2.1.1. Đặc điểm bệnh

2.1.2.1.2. Sự thích nghi

2.1.2.2. Bệnh phù phổi và phù não cấp tính do độ cao

2.1.2.2.1. do phân áp oxy giảm đột ngột. Nên phổi và não dãn mạch cấp thời, lưu lượng máu đến tăng, gây tăng áp suất mao mạch, gây phù.

2.1.2.3. Bệnh lý sống trên núi cao lâu năm

2.1.2.3.1. đa hồng cầu

2.1.2.3.2. hematocrit tăng

2.1.2.3.3. áp suất ĐM phổi tăng làm tim phải to

2.1.2.3.4. sung huyết tim do áp suất máu ngoại vi thấp

2.2. do thay đổi tỉ lệ thành phần chất khí

2.2.1. Ngạt là bệnh do tỉ lệ O2 giảm, CO2 tăng trong khí thở

2.2.1.1. Nguyên nhân

2.2.1.1.1. trong phòng kín, hầm mỏ

2.2.1.1.2. tắc hẹp đường dẫn khí : - dị vật - co thắt thanh-khí-phế quản  - U chèn ép

2.2.1.1.3. phù phổi, xẹp phổi

2.2.1.2. Phân loại

2.2.1.2.1. ngạt nhẹ: - O2 từ 21% còn 12-14% - CO2 tăng 8%

2.2.1.2.2. ngạt nặng: - O2 còn 8% - CO2 tăng 12%

2.2.1.3. Cơ chế bệnh sinh

2.2.1.3.1. Giai đoạn hưng phấn

2.2.1.3.2. Giai đoạn ức chế

2.2.1.3.3. Giai đoạn suy kiệt

2.3. do cơ quan hô hấp

2.3.1. nguyên nhân ngoài phổi

2.3.1.1. bệnh lý xương lồng ngực gây giảm thể tích lồng ngực, giảm sự co giãn phổi, nhất là hạn chế hít vào gắng sức.

2.3.1.1.1. Gù, vẹo cột sống gây biến dạng lồng ngực

2.3.1.1.2. bệnh sinh do béo phì

2.3.1.1.3. viêm dính do thấp khớp

2.3.1.1.4. gãy xương sườn

2.3.1.2. bệnh do thần kinh cơ

2.3.1.2.1. Sốt bại liệt: virus gây tôn thương sừng trước đoạn tủy ngực, gây khó thở 2 thì, liệt cơ hô hấp nặng

2.3.1.2.2. loạn dưỡng cơ, nhược cơ, tự miễn Guillain-barré .

2.3.1.3. bệnh màng phổi và khoang màng phổi

2.3.1.3.1. viêm màng phổi dày dính

2.3.1.3.2. tràn dịch màng phổi

2.3.1.3.3. tràn khí màng phổi

2.3.1.4. do trung ương thần kinh

2.3.1.4.1. Rối loạn nhịp thở do thuốc ngủ (Barbiturat)

2.3.1.4.2. thay đổi hoạt động trung tâm hô hấp do nồng độ CO2 máu. ( toan hô hấp -> tăng thông khí -> giảm CO2 -> giảm tần số và biên độ thở) : kiểu thở Cheyne - Stock

2.3.1.4.3. thay đổi hoạt động trung tâm hô hấp do pH máu: hậu quả bệnh chuyển hóa như đái tháo đường : kiểu thở Kussmaul

2.3.2. nguyên nhân tại phổi

2.3.2.1. đường hô hấp trên

2.3.2.2. đường hô hấp dưới

2.3.2.2.1. Bít tắc đường khí quản lớn, nơi có các vòng sụn : dị vật, u chèn ép

2.3.2.2.2. co thắt đường dẫn khí nhỏ, từ tiểu phế quản tận, nơi có các cơ trơn: hen, COPD ...

2.3.2.2.3. sự tăng kháng trở dòng khí do co thắt, dịch viêm, phù , dich đặc gây tắc nghẽn

2.3.2.2.4. do thần kinh thực vật :

2.3.2.2.5. Một số bệnh lý

2.3.2.3. bệnh do phế nang

2.3.2.3.1. Viêm phổi

2.3.2.4. rối loạn do diện tích trao đổi

2.3.2.4.1. bệnh ứ khí phế nang

2.3.2.4.2. bệnh xẹp phổi

2.3.2.4.3. nguyên do bề dầy màng trao đổi

2.3.2.4.4. nguyên nhân do hệ số khuếch tán

2.3.2.5. do giảm hiệu số chênh áp

2.3.2.5.1. PO2 phế nang : 100mmHg , mao mạch 40mmHg --> chênh áp 60mmHg PCO2 phế nang : 50mmHg, mao mạch 40mmHg --> chênh áp 10mmHg

2.3.2.5.2. Phù phổi