Network essentials

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Network essentials by Mind Map: Network essentials

1. IP ADDRESS

1.1. Internet-Protocon : Định danh máy tính -Có thể gửi và nhận dữ liệu đến các IP khác.

1.1.1. IPv4: Gồm 5 lớp

1.1.1.1. A ( 1 - 126 ): 255.0.0.0

1.1.1.2. B ( 128 - 191 ): 255.255.0.0

1.1.1.3. C ( 192 - 223 ): 255.255.255.0

1.1.1.4. D ( 224 - 239 )

1.1.1.5. E ( 240 - 255 )

1.1.2. IPv6

1.1.3. Subnet Mask

2. TOPOLOGY

2.1. Là cấu trúc mạng dạng hình học không gian có nhiều dạng. 3 dạng phổ biến: -Hình sao (Star) -Hình vòng (Ring) -Hình tuyến (Linear Bus)

3. NETWORK DEVICES

3.1. Repeater: Tái tạo tín hiệu khi yếu hoặc hỏng để kéo dài thời gian sự dụng.

3.2. Bridge: Liên kết dữ liệu - bộ lặp:lọc địa chỉ MAC của nguồn.

3.3. Switch: Cầu nối đa cổng với bộ đệm - tăng hiệu quả và hiệu suất.

3.4. Routers (bộ định tuyến): chuyển mạch định tuyến các gói dữ liệu dựa trên địa chỉ IP - chủ yếu là lớp mạng.

3.5. Gateway: Một lối đi để kết nối hai mạng với nhau có thể hoạt động trên các mô hình mạng khác nhau.

3.6. NIC(network interface card): card mang5

4. TROUBLESHOOT NETWORK

4.1. Nhận biết dây: - 1,3 : truyền. - 2,6 : nhận - 4,5,7,8 : nhiễu Quy tắc bấm cáp chuẩn B1: cam - dương - lục - nâu ( màu trước sọc sau ). Nếu bị đứt dây truyền hoặc nhận -> thay bằng dây nhiễu.

5. OSI: Phân chia chức năng của một giao thức thành các chuỗi tầng lớp. Có 7 lớp và chia làm 2 tầng.

5.1. Host Layers

5.1.1. Application Layer: cung cấp dịch vụ chuyển tệp , mail và các phần mềm mạng khác.

5.1.2. Presentation Layer: Định dạng - mã hóa dữ liệu gửi qua mạng. Khả năng độc lập các vấn đề tương thích.

5.1.3. Session Layer: Chịu trách nhiệm về việc liên lạc - truyền dữ liệu giữa 2 máy.

5.1.4. Transport Layer: Lớp 4 trong mô hình OSI hỗ trợ các chuyển giao dữ liệu trong suốt giữa các end system hoặc các host, chịu trách nhiệm cho việc phục hồi lỗi end-to-end và kiểm soát luồng từ đầu đến cuối.

5.2. Media Layers

5.2.1. Network Layer: Các mạch ảo, giúp truyền dữ liệu từ node này -> node khác.

5.2.2. Date link Layer: Đồng bộ hóa Frame - xử lý các lỗi trong Physiccal.

5.2.3. Physical Layer: Cung cấp tài nguyên phần cứng -> gửi và nhận dữ liệu trên một carrier - xác định cáp , card và các thành phần vật lý.

6. TCP/IP: Bộ giao thức cho phép kết nối các hệ thống mạng không đồng nhất với nhau.

6.1. Network interface: Đưa và nhận dữ liệu từ phương tiện truyền dẫn

6.2. Internet: Gán địa chỉ , đóng gói và định tuyến ( Route ) dữ liệu 4 giao thức quan trọng nhất: IP ; ARP ; ICMP ; IGMP.

6.3. Transport: Thiết lập phiên truyền thông giữa các máy tính và quy định cách truyền dữ liệu - Có 2 loại: +UDP (User Datagram Protocol): truyền thông phi kết nối -> ko đảm bảo truyền dữ liệu tin cậy. +TCP (Transmission Control Protocol): ngược lại với UDP -> đảm bảo truyền dữ liệu tin cậy.

6.4. Application: Cung cấp các úng dụng - định dạng và trao đổi thông tin người dùng

7. TRANSMISSION MEDIA (phương tiện truyền dẫn): truyền từ máy phát -> máy thu thông qua kênh dữ liệu gửi từ nơi này -> nơi khác.

8. NETWORK MODEL: +Peer-to-peer: các máy đồng đều như nhau. +Client Sever: có 1 máy chủ - còn lại máy con.

8.1. WAN (Wide area network): Mạng diện rộng.

8.2. MAN (Metropolitan area network): Mạng đô thị.

8.3. CAN (Controller area network):Mạng đa khu vực

8.4. LAN (Local area network): Mạng khu vực.

8.5. PAN (Personal ares network): Mạng người dùng.