1. Quan niệm về mùa xuân, thời gian
1.1. Tâm trạng mâu thuẫn
1.1.1. Tôi sung sướng
1.1.1.1. giọng điệu tràn ngập đắm say ngây ngất
1.1.1.2. thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên
1.1.2. Vội vàng một nửa
1.1.2.1. giọng điệu đột ngột chuyển sang day dứt băn khoăn
1.1.2.2. nhớ xuân tiếc xuân ngay khi xuân vừa tới
1.2. Quan niệm về thời gian
1.2.1. Quan niệm xưa
1.2.1.1. thời gian xoay tròn: xuân hạ thu đông
1.2.1.2. Con người luôn an nhiên tự tại
1.2.2. Quan niệm về Xuân Diệu
1.2.2.1. thời gian tuyến tính theo chiều ngang
1.2.2.2. thước đo thời gian là mùa
1.2.2.3. thời gian có hương vị: chia phôi, mang mầm ly biệt
1.2.2.4. thời gian có hai thi: thi tươi, thi phai
2. Thái độ sống vội vàng
2.1. Thái độ sống vồ vập
2.1.1. Động thái tăng tiến
2.1.1.1. ham muốn thèm khát đến ham hở
2.1.1.2. trạng thái yêu đương mỗi lúc tăng tiến mỗi lúc một mạnh mẽ
2.1.1.3. trạng thái bên ngoài chuyển hóa bên trong
2.1.2. Động thái hưởng thụ
2.1.2.1. chỉ ra cảm giác hưởng thụ nghệ thuật
2.1.2.2. thế giới bày ra như một bữa tiệc
3. Ước mơ táo bạo, phi lí
3.1. Ước muốn
3.1.1. Buộc gió màu đừng phai
3.1.1.1. Vĩnh viễn hóa hương sắc cuộc sống
3.1.1.2. Níu giữ bước chuyển màu của thời gian
3.1.2. Tăt nắng màu đừng nhạt
3.1.2.1. táo bạo phi lí muốn đoạt quyền tạo hóa
3.1.2.2. để nâng niu, níu giữ hương sắc cuộc đời
3.2. Nghệ thuật
3.2.1. Điệp ''tôi muốn+ cho đừng''
3.2.1.1. nhấn mạnh giọng điệu
3.2.1.2. tuyên bố dõng dạc
3.2.2. Câu thơ 5 chứ sóng đôi
3.2.2.1. nhịp thơ nhanh gấp gáp
3.2.2.2. cảm xúc mãnh liệt
4. Bức tranh thiên nhiên trần thế
4.1. Khu vườn xuân
4.1.1. Tràn đầy sức sống
4.1.1.1. ong bướm rộn ràng
4.1.1.2. cành tơ phơ phất
4.1.1.3. ánh bình minh bừng hè
4.1.2. Đa giác quan
4.1.2.1. vị giác
4.1.2.2. thính giác
4.1.2.3. thị giác
4.2. Khu vườn yêu
4.2.1. Cặp mắt xanh non biếc rờn
4.2.1.1. tuần tháng mật của yêu đương
4.2.1.2. cành xuân đã hóa cành tơ đầy sức sống
4.2.2. Trái thim tha thiết cuộc sống
4.2.2.1. bình minh mùa xuân diễm lễ
4.2.2.2. mùa xuân thành giai nhân mơm mớm