1. 2.1. NƯỚC LÀ NGUỒN TÀI NGUYÊN QUÝ GIÁ
1.1. 2.1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam.
1.1.2. Nước sạch là nhu cầu cơ bản của con người, nước sạch không phải là nước tinh khiết (như nước cất) mà sẽ bao gồm các hợp chất hòa tan không gây hại cho sức xkhỏe.
1.2. 2.1.2. Tính chất của nước
1.2.1. Nước là hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là H2O. Nước tồn tại được ở cả ba thể rắn, lỏng, hơi và dễ dàng chuyển hóa được từ thể này sang thể khác.
1.3. 2.1.3. Sự phân bố của nước
1.3.1. Trong 1.386 triệu km3 tổng lượng nước trên trái đất thì có trên 96% là nước mặn. Trong tổng lượng nước ngọt trên trái đất thì 68% là băng và sông băng; 30% là nước dưới đất; nguồn nước mặt như nước trong các sông hồ, chỉ chiếm khoảng 93.100 km3, bằng 1/150 của 1% của tổng lượng nước trên trái đất.
1.4. 2.1.4. Các nguồn nước tự nhiên
1.4.1. Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác
1.5. 2.1.5. Vòng tuần hoàn của nước
1.6. 2.1.6. Vai trò của nước đối với đời sống con người
2. 2.2. HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN NƯỚC TẠI VIỆT NAM
2.1. 2.2.1. Nguồn tài nguyên nước của Việt Nam
2.1.1. Nguồn nước của Việt Nam chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài
2.1.2. Nguồn nước phân bố không cân đối giữa các vùng, các lưu vực sông
2.1.3. Nhu cầu nước gia tăng trong khi nguồn nước đang tiếp tục bị suy giảm, đặc biệt là trong mùa khô
2.1.4. Một số khu vực, nguồn nước dưới đất cũng bị khai thác quá mức
2.1.5. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng tăng cả về mức độ, quy mô, nhiều nơi có nước nhưng không thể sử dụng do nguồn nước bị ô nhiễm
2.1.6. Rừng đầu nguồn bị suy giảm, diện tích rừng không được cải thiện, chất lượng rừng kém làm giảm nguồn sinh thủy:
2.1.7. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng, xâm nhập mặn sẽ tác động mạnh mẽ, sâu sắc tới tài nguyên nước