TỔNG QUAN VỀ TƯ DUY SÁNG TẠO

시작하기. 무료입니다
또는 회원 가입 e메일 주소
TỔNG QUAN VỀ TƯ DUY SÁNG TẠO 저자: Mind Map: TỔNG QUAN VỀ TƯ DUY SÁNG TẠO

1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

1.1. Quan niệm về trí thông minh và đo lường trí thông minh

1.1.1. ý niệm trực giác: sự nhanh nhẹn, linh hoạt, hiểu biết,...

1.1.2. có quan niệm cho rằng trí thông minh là một "vật" rất phức tạp và trừu tượng không có thuộc tính nào xác định

1.1.3. trí thông minh là ngôn ngữ và suy luận, tuy nhiên còn có rất nhiều khái niệm khác nhau

1.2. Chỉ số thông minh

1.2.1. được đo bằng hệ số IQ

1.2.2. công thức phổ biến: IQ = MA : CA * 100

1.3. Minh họa một số câu trắc nghiệm

1.3.1. đúng hay sai

1.3.2. đo khả năng ngôn ngữ

1.3.3. đo khả năng nhận ra các khuôn mẫu và trí thông minh toán học

1.3.4. đo khả năng xếp loại và trí thông minh toán học

1.3.5. Kiểm tra khả năng về thị giác và nhận ra mẫu hình

1.3.6. đo năng lực tri giác không gian

1.3.7. kiểm tra khả năng phân loại và tri giác không gian

1.4. `Quan niệm trí thông minh đa dạng (đa nhân tố)

1.4.1. có 8 loại hình thông minh

1.4.1.1. thông minh về tự nhiên

1.4.1.1.1. nhận thức, phân loại, rút ra đặc điểm của môi trường

1.4.1.1.2. hòa hợp và thích thú với thiên nhiên

1.4.1.2. thông minh nội tâm

1.4.1.2.1. dễ dàng tiếp nhận và nhìn rõ được cảm xúc của bản thân

1.4.1.2.2. có tính độc lập mạnh mẽ, thẳng thắn và tự giác, kỉ luật

1.4.1.3. thông minh về giao tiếp xã hội

1.4.1.3.1. hiểu và làm việc với người khác

1.4.1.3.2. rất giàu lòng trắc ẩn và tinh thần trách nhiệm

1.4.1.4. thông minh về không gian

1.4.1.4.1. suy nghĩ bằng hình ảnh, hình tượng và khả năng cảm nhận

1.4.1.4.2. nhạy cảm sắc bén với những chi tiết cụ thể

1.4.1.5. thông minh về thể chất

1.4.1.5.1. sử dụng cơ thể để giải quyết vấn đề

1.4.1.5.2. rất khéo léo, thường xuyên muốn vận động cơ thể, những người thực hành

1.4.1.6. thông minh về âm nhạc

1.4.1.6.1. kỹ năng biểu diễn, sáng tác, cảm nhận âm nhạc

1.4.1.6.2. khả năng nghe tốt, hát theo giai điệu với sự sáng suốt và chính xác của các giác quan

1.4.1.7. thông minh logic toán học

1.4.1.7.1. phân tích các vấn đề logic, tốt toán học và các vấn đề khoa học

1.4.1.7.2. khả năng phát hiện, suy diễn, tư duy logic tốt

1.4.1.8. thông minh ngôn ngữ

1.4.1.8.1. khả năng nói, viết, học ngôn ngữ và sử dụng tốt

1.4.1.8.2. khả năng hùng biện, thi ca, ghi nhớ thông tin

1.5. Một số biện pháp rèn luyện khả năng tư duy

1.5.1. học cách tạp trung

1.5.2. chọn thời gian phù hợp

1.5.3. viết ra ngay những gì chợt nghĩ đến trong đầu

1.5.4. xây dựng kiến thức mới trên nền tảng đã có

1.5.5. luôn luôn thực hành

1.5.6. kết bạn với những người thông minh

1.5.7. thư giãn

1.5.8. thử thách bản thân ở những lĩnh vực mới

1.5.9. rèn luyện cơ thể để bồi dưỡng tinh thần

2. CÁC QUAN ĐIỂM

2.1. Quan điểm coi sáng tạo và trí thông minh hoàn toàn khác nhau

2.1.1. họ nhấn mạnh sự khác nhau trong định hướng giữa sáng tạo và thông minh

2.1.2. mục tiêu là dùng trắc nghiệm IQ để xác định trẻ em năng khiếu

2.2. Quan điểm coi sáng tạo và trí thông minh như hai cấu thành trùng khớp

2.2.1. cơ chế sinh ra sáng tạo không khác với cơ chế giải quyết vấn đề

2.2.2. sáng tạo là biểu hiện của trí thông minh

2.3. Quan điểm coi sáng tạo và trí tuệ có những chỗ trùng lập

2.3.1. ở khía cạnh nào đó thì sáng tạo và trí thông minh trùng nhau nhưng theo khía cạnh khác thì chúng khác nhau

2.4. Quan điểm coi trí thông minh là một bộ phận của sáng tạo

2.4.1. theo Smith: dựa trên sự phân loại mục tiêu giáo dục của Bloom, trí tuệ được xem là một bộ phận của sáng tạo

2.4.2. theo Stermbeg và Lubart: với lý thuyết đầu tư, ba chiều cạnh của trí thông minh là chìa khóa cho sự sáng tạo

2.5. Quan điểm coi sáng tạo là một bộ phận của trí thông minh

2.5.1. theo Guilford tạo dựng phân kì chỉ là một trong năm thao tác của trí tuệ, sáng tạo lúc này có thể xem là một phần của trí thông minh

2.5.2. theo Raymond Cattle với lý thuyết trí thông minh mềm và cứng cho rằng kết quả sáng tạo trong thực tế được xác định bởi trí thông minh chung

2.5.3. theo Gardner với lý thuyết trí thông minh đa dạng, con người có thể thông minh theo nhiều cách, những trí thông minh này có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, bao hàm nhưng không giới hạn cách thức sáng tạo

3. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI SÁNG TẠO

3.1. 32 đặc điểm của người sáng tạo: nhạy cảm, biết thích nghi,...

3.2. khát khao những trải nghiệm mới, phức tạp, tìm kiếm sự dạng

3.3. kiến thức uyên bác, sự tìm tòi, học hỏi, khám phá giúp họ có kiến thức phong phú, vững chắc

3.4. chủ động và mức độ kiên trì cao

3.5. nhạy cảm trong việc nhận biết khó khăn, những gì đã và chưa biết

3.6. nhận ra những tiềm năng, thích quan sát

4. CÁC RÀO CẢN CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO

4.1. Các rào cản khác

4.1.1. kiểu nhân cách, cảm giác tội lỗi, những giấc mơ, vị thế xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tình trạng bệnh tật,...

4.2. Tính ỳ tâm lý

4.2.1. Thiếu tự tin, rụt rè, tự ti đối với sáng tạo

4.2.1.1. do sự giáo dục (theo nghĩa rộng) không khuyến khích sáng tạo

4.2.1.2. thái độ cầu toàn của cá nhân đối với sáng tạo

4.2.1.3. đa số các môi trường là thiên về phê phán, chỉ trích, vùi dập những gì mới nảy sinh trong môi trường đó

4.2.1.4. thất bại nhiều hơn thành công

4.2.2. Tính ỳ tâm lý "thừa" do liên tưởng ngoại suy ra ngoài phạm vi áp dụng

4.2.2.1. cần ý thức về phạm vi áp dụng

4.2.2.2. khi hoàn cảnh thay đổi, ta cần phải xem xét lại tất cả các lợi ích xem có thể thay đổi được không

4.2.3. Tính ỳ tâm lý "thiếu"

4.2.3.1. cần xem xét đối tượng theo càng nhiều nghĩa càng tốt

4.2.3.2. biểu hiện: chăm chăm hướng theo một nếp nghĩ, lối suy nghĩ rập khuôn,....

4.2.3.3. "thiếu" đi một nghĩa mà nghĩa đó quan trọng, đem lại lời giải, quyết định đúng

4.3. Rào cản về nhận thức

4.3.1. tự học hỏi để nâng cao nhận thức cả chiều rộng lẫn chiều sâu

4.3.2. chất lượng của tư duy tùy thuộc vào nhận thức của mỗi người, kiến thức là nền tảng cho những ý tưởng mới

4.4. Rào cản về thông tin

4.4.1. tiếp nhận thông tin một cách chọn lọc và quan sát

4.4.2. internet làm não lười hoạt động

4.5. Rào cản về văn hóa

4.5.1. biện pháp

4.5.1.1. tôn trọng những gì liên quan đến cá nhân

4.5.1.2. rèn luyện khả năng quan sát, lắng nghe, kiên nhẫn

4.5.1.3. chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt văn hóa

4.5.2. văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến tư duy người lao động

4.5.3. một số nền văn hóa không chấp nhận câu trả lời đúng, không được khuyến khích tưởng tượng hay mơ ước về các cơ hội

4.5.4. văn hòa những qui luật chủ quan được thừa nhận và tôn trọng, mỗi người sinh ra và lớn lên trong một nền văn hóa khác nhau

4.5.5. văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần được sử dụng làm nền tảng định hướng cho lối sống mỗi người

5. Khái niệm tư duy sáng tạo

5.1. Khái niệm tư duy

5.1.1. Các định nghĩa tư duy

5.1.1.1. Theo sinh lí học: Là hình thức hoạt động của hệ thần kinh để nhận thức và định hướng cho các hành vi

5.1.1.2. Theo tâm lí học: Là một hiện tượng tâm lí và hoạt động nhận thức ở con ngườ, phản ảnh những thuộc tính bản chất và các mối liên hệ

5.1.1.3. Tư duy là hoạt động của vỏ đại não giúp đưa ra đáp án giải quyết vấn đề, là hoạt động trí tuệ

5.1.2. Phân loại tư duy

5.1.2.1. Các loại tư duy cơ bản

5.1.2.1.1. logic (dựa trên luật bài trung và tam đoạn luận

5.1.2.1.2. biện chứng

5.1.2.1.3. hình tượng

5.1.2.2. Mức độ độc lập

5.1.2.2.1. lệ thuộc

5.1.2.2.2. độc lập

5.1.2.2.3. phê phán (phản biện)

5.1.2.2.4. sáng tạo

5.1.2.3. Đặc điểm đối tượng tư duy

5.1.2.3.1. trừu tượng

5.1.2.3.2. cụ thể

5.1.2.4. Mức độ phát triển của tư duy

5.1.2.4.1. trực quan - hành động (những hành động cụ thể, thực tế)

5.1.2.4.2. trực quan - hình ảnh (hình ảnh của đối tượng đang tri giác)

5.1.2.4.3. trừu tượng (sử dụng khái niệm, logic thông qua ngôn ngữ)

5.1.2.5. Hình thức biểu hiện của nhiệm vụ và phương thức giải quyết

5.1.2.5.1. thực hành

5.1.2.5.2. hình ảnh cụ thể

5.1.2.5.3. lí luận

5.1.3. Các cấp độ tư duy

5.1.3.1. Thang Bloom

5.1.3.1.1. Biết: nhắc lại, gợi nhớ

5.1.3.1.2. Hiểu: sắp xếp, so sánh, diễn giải

5.1.3.1.3. Vận dụng: giải quyết vấn đề bằng cách vận dụng kiến thức

5.1.3.1.4. Phân tích: nghiên cứu, phân chia, tạo lập luận và tìm luận cứ

5.1.3.1.5. Tổng hợp: biên soạn, tổng hợp và đề xuất

5.1.3.1.6. Đánh giá: trình bày và bảo vệ ý kiến

5.1.3.2. Thang Pohl

5.1.3.2.1. Nhớ: nhắc lại

5.1.3.2.2. Hiểu: nắm được ý nghĩa, diễn giải, suy diễn,...

5.1.3.2.3. Vận dụng: áp dụng vào các tình huống

5.1.3.2.4. Phân tích: chia thông tin ra và chỉ ra mối liên hệ

5.1.3.2.5. Đánh giá: nhận định, phán quyết

5.1.3.2.6. Sáng tạo: xác lập thông tin, sự vật mới

5.2. Khái niệm sáng tạo và tư duy sáng tạo

5.2.1. Định nghĩa

5.2.1.1. Sáng tạo

5.2.1.1.1. bản chất

5.2.1.1.2. là quá trình hoạt động của con ngưởi hoặc nhân cách, tìm ra cái mới có giá trị, được thể hiện trong ý tưởng, cách giải quyết vấn đề, có thể ở cấp độ cá nhân hoặc xã hội, dựa trên sự độc lập trong tư duy và hành động

5.2.1.2. Tư duy sáng tạo

5.2.1.2.1. là cách nhìn mới mẻ khác với cách nhìn thông thường mọi người thấy, phát triển từ tư duy phản biện gồm phân tích, đánh giá một thông tin theo cách nhìn khác nhằm làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác.

5.2.1.2.2. học kỹ năng tư suy sáng tạo nhằm tiếp cận, nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, mới mẻ, hữu ích.

5.2.2. Các cấp độ sáng tạo

5.2.2.1. sáng tạo biểu đạt: thể hiện ra bên ngoài những mối quan hệ, trong giao tiếp, trong cuộc sống

5.2.2.2. Sáng chế: tạo ra những dụng cụ, vật dụng mới

5.2.2.3. Phát minh: sự phát hiện ra những quy luật có sẵn trong tự nhiên, xã hội, tư duy

5.2.2.4. Sáng tạo ở mức cải biến: những thay đổi mang lại do tạo ra được những chuyển hóa, đột phá trong khoa học, công nghệ, phát minh, sáng chế....nhằm cải biến thực tiễn

5.2.2.5. Sáng tạo có thể tạo ra các lĩnh vực, nghành nghề mới

5.2.3. Ba thành phần của sáng tạo

5.2.3.1. Sự thông thạo kiến thức

5.2.3.1.1. càng nhiều kiến thức về một lĩnh vực nào thì sáng tạo càng cao

5.2.3.1.2. khả năng sắp xếp những thứ đã có sẵn theo một trật tự mới

5.2.3.1.3. kiến thức là nền tảng cho những ý tưởng mới

5.2.3.1.4. phải am hiểu những kiến thức chuyên môn, vận dụng kiến thức tốt

5.2.3.2. Những kĩ năng tư duy sáng tạo

5.2.3.2.1. là cách con người tiếp cận vấn đề một cách linh hoạt và giàu trí tưởng tượng

5.2.3.2.2. khả năng "suy nghĩ ra ngoài chiếc hộp"

5.2.3.2.3. rèn luyện kĩ năng này để tiếp cận vấn đề linh hoạt, mềm dẻo

5.2.3.3. Động cơ

5.2.3.3.1. là các yếu tố thôi thúc cá nhân tìm ra giải pháp sáng tạo, nó quy định, định hướng, mục đích, cường độ

5.2.3.3.2. có thể mang tính hướng nội hoặc ngoại

5.2.3.3.3. cần tự tạo động cơ để thúc đẩy sự sáng tạo

6. CƠ SỞ SINH LÍ THẦN KINH CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO

6.1. Cấu tạo, chức năng của bộ não

6.1.1. Tế bào thần kinh

6.1.1.1. lao động sáng tạo có nguồn gốc từ hệ thần kinh: bộ não và tủy

6.1.1.2. não gồm: hai bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, cầu não, hành tủy, tiểu não

6.1.1.3. não người có khoảng 15 tỉ tế bào thần kinh là nơ ron

6.1.2. Trụ não và tủy sống

6.1.2.1. là phần dưới của đại não, được coi như hệ thần kinh bậc thấp

6.1.2.2. điều hòa hoạt động của tất cả các cơ quan, thống nhất hoạt động với hệ thần kinh trung ương giúp con người thích ứng với môi trường

6.1.3. Hai bán cầu đại não

6.1.3.1. bán cầu não trái

6.1.3.1.1. ngôn ngữ, số, logic, duy lí, trí tuệ, hội tụ, quy nạp, hiện thực, định hướng, khách quan.,,,,

6.1.3.2. bán cầu não phải

6.1.3.2.1. phi ngôn ngữ, không gian, trực giác, cảm xúc, diễn dịch, trừu tượng, tự do, chủ quan,....

6.2. Các quy luật hoạt động của bộ não

6.2.1. QL 1: thể dục tốt - não khỏe

6.2.1.1. vận động sẽ cấp oxi giúp não hoạt động tốt hơn

6.2.2. QL 2: chú ý có giới hạn

6.2.2.1. bộ não tập trung trong một khoảng thời gian nhất định

6.2.2.2. thường xuyên đổi cách thức giúp não hoạt động tốt hơn

6.2.3. QL 3: tiếp nhận thông tin vô thức

6.2.3.1. bộ não tiếp nhận thông tin không chỉ bằng ý thức mà cả con đường vô thức

6.2.4. QL 4: liên kết thông tin

6.2.4.1. bộ não tiếp nhận thông tin bằng cách liên kết chúng với nhau

6.2.5. QL 5: phối hợp giác quan

6.2.5.1. bộ não kích thích khi phối hợp các giác quan, phải đặt mình trong một môi trường thoải mái thì bộ não mới phát huy tiềm năng của mình

6.3. Một số thông tin về bộ não

6.3.1. cấu tạo của bộ não người vô cùng phức tạp

6.3.2. não có một năng lực làm việc tuyệt vời

6.3.3. não của một người lớn nặng khoảng 1,4kg, mỗi người có kích thước khác nhau tùy theo độ tuổi

6.3.4. não có nhiều gam màu tổng hợp, thiên về màu xám

6.3.5. não người tiến hóa cao nhất và có nhiều nếp nhăn