KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

시작하기. 무료입니다
또는 회원 가입 e메일 주소
KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC 저자: Mind Map: KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

1. CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

1.1. KHÁI NIỆM

1.1.1. Chất lượng là sự phù hợp với "mục tiêu"

1.1.1.1. Mục tiêu: được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm sứ mạng, mục đích

1.1.1.2. Sự phù hợp với mục tiêu: là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra.

1.2. MÔ HÌNH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1.2.1. Sự phù hợp

1.2.1.1. Sự hài hòa của mục đích giáo dục và hệ thống giáo dục (Những đòi hỏi từ môi trường của hệ thống giáo dục) => VAI TRÒ CHỦ CHỐT

1.2.2. Hiệu quả

1.2.2.1. Sự phù hợp với mục tiêu giáo dục

1.2.3. Nguồn

1.2.3.1. Sự sẵn có của đội ngũ giáo dục, cơ sở vật chất, thiết bị, nguồn thông tin cần thiết để giúp cơ sở giáo dục thực hiện mục được những cam kết của mình

1.2.4. Hiệu suất

1.2.4.1. Sự tiết kiệm đến mức tối đa trong việc sử dụng các nguồn tài lực được cung cấp nhằm đạt được các kiến thức, kỹ năng của người học, phát triển các nghiên cứu và dịch vụ.

1.2.5. Sự công hiệu

1.2.5.1. Sự tương thích giữa các kết quả đạt được với việc sử dụng các nguồn lực.

1.2.6. Quá trình

1.2.6.1. Sự vận động của các thành tố giáo dục dưới sự chỉ đạo, quản lý, nhằm đạt được những kết quả mong muốn.

2. MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CIPO

3. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NHÌN TỪ GÓC ĐỘ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

3.1. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

3.1.1. Đảm bảo chất lượng bên trong (IQA)

3.1.1.1. Đảm bảo cho cơ sở đào tạo, hệ thống đảm bảo chất lượng hoặc một chương trình có chính sách và cơ chế hoạt động đáp ứng những mục tiêu và chuẩn mực đặt ra.

3.1.2. Đảm bảo chất lượng bên ngoài (EQA)

3.1.2.1. Được thực hiện bởi một tổ chức hoặc cá nhân bên ngoài cơ sở đào tạo. Các đánh giá viên đánh giá hoạt động của cơ sở đào tạo, hệ thống hay chương trình để quyết định xem mức độ đáp ứng những tiêu chuẩn đã xác định.

3.1.3. Kiểm định chất lượng

3.1.3.1. Là tiến trình đánh giá chất lượng từ bên ngoài, theo các tiêu chuẩn và tiêu chí xác định trước nhằm ĐBCL, cải tiến chất lượng và cấp giấy chứng nhận hoặc công nhận chất lượng cho cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng) hoặc chương trình giáo dục.

3.2. CHẤT LƯỢNG THEO HỢP ĐỒNG

3.2.1. Khái niệm

3.2.1.1. hình thức người cung ứng cung cấp dịch vụ và tự đảm bảo chất lượng dịch vụ đã cung ứng

3.2.2. Phương pháp

3.2.2.1. Hợp đồng giữa GV- nhà trường: kế hoạch dạy học theo năm học của từng GV.

3.2.2.2. Hợp đồng giữa GV- HS: Bài tập về nhà (GV giao bài tập về nhà cho HS)

3.2.3. Đặc trưng

3.2.3.1. Hợp đồng được thương thảo giữa 2 bên, được thương thảo hoá và ký kết trước khi thực hiện.

3.2.3.2. Những kỳ vọng về chất lượng được quy định trong hợp đồng.

3.2.3.3. Hợp đồng mang tính địa phương và quy định trách nhiệm của các bên tham gia.

3.2.3.4. Chất lượng được đánh giá theo tiến trình chứ không qua thanh tra, kiểm tra.

3.2.3.5. Chất lượng công việc được các bên cùng đánh giá.

3.3. CHẤT LƯỢNG CỦA KHÁCH HÀNG

3.3.1. Khái niệm

3.3.1.1. Chất lượng của khách hàng là sự kỳ vọng của khách hàng (HS, SV, phụ huynh, người sử dụng lao động) vào chất lượng dịch vụ giáo dục. Mức độ đáp ứng kỳ vọng của khách hàng phản ánh chất lượng giáo dục.

3.3.2. Phương pháp

3.3.2.1. Xác định chất lượng giáo dục thông qua mức độ đáp ứng kỳ vọng của khách hàng

3.3.3. Đặc trưng

3.3.3.1. Kỳ vọng của khách hàng đôi khi không trùng với suy nghĩ của người cung ứng dịch vụ.

3.3.3.2. Khách hàng có thể xác định được kỳ vọng của mình một cách rõ ràng

3.3.3.3. Khi nhà cung ứng và khách hàng hợp tác với nhau để xác định nhu cầu và dịch vụ đáp ứng nhu cầu đó thì chất lượng dịch vụ sẽ được cải tiến.

3.3.3.4. Nhà cung ứng dịch vụ có thể thoả mãn nhu cầu của số đông khách hàng.