TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

시작하기. 무료입니다
또는 회원 가입 e메일 주소
TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG, CHỐNG MA TÚY 저자: Mind Map: TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

1. TNMT là nguyên nhân, điều kiện nảy sinh, phát triển các TNXH khác (mại dâm, cờ bạc...)

2. Nhóm chất ma túy gây ảo giác

2.1. Cần sa và các sản phẩm của nó

2.2. Lysergide (LSD)

3. Các chất ma túy thường gặp

3.1. Thuốc phiện

3.1.1. Thuốc phiện sống (thuốc phiện tươi)

3.1.2. Thuốc phiện chín (thuốc phiện khô)

3.1.3. Xái thuốc phiện

3.1.4. Thuốc phiện y tế

3.1.5. Thuốc phiện tạo cảm giác đê mê, êm đềm kéo dài từ 3 -> 6 tiếng. Người nghiện có thể chết do suy tim mạch và kiệt sức.

3.2. Morphine

3.2.1. một ancaloit chính của nhựa thuốc phiện. Ở điều kiện thường morphine kết tinh dạng bột tinh thể màu trắng, không mùi, có vị đắng

3.2.2. Người nghiện morphine sẽ tích lũy morphine ở các tế bào sừng như: tóc, móng tay, móng chân. Sử dụng quá liều sẽ ngộ độc

3.3. Heroine

3.3.1. Tinh khiết ở dạng tinh thể màu trắng, lẫn tạp chất thì có màu sắc khác, từ màu trắng đến màu xám, không mùi, có vị đắng

3.3.2. Có tác dụng giảm đau mạnh, độc hơn và nguy hiểm hơn morphine. Heroine phổ biến và nguy hiểm nhất hiện nay

3.4. Nhóm chất ma túy kích thích

3.4.1. Hay gọi là "doping" là chất độc mạnh bảng A, rất nguy hiểm và gây nghiện cao. Điển hình: ma túy tổng hợp MDMA, estasy

4. Tác hại đối với bản thân người sử dụng

4.1. Gây tổn hại về sức khỏe

4.1.1. Hệ tiêu hóa

4.1.2. Hệ hô hấp

4.1.3. Hệ tuần hoàn

4.1.4. Các bệnh về da

4.1.5. Làm suy giảm chức năng thải độc

4.1.6. Hệ thần kinh

4.1.7. Người nghiện ma túy suy nhược toàn thân, giảm sức lao động. Sử dụng quá liều có thể bị chốt đột ngột.

4.2. Gây tổn hại về tinh thần

4.2.1. Nghiện ma túy là loại bệnh tâm thần đặc biệt

4.2.2. Biểu hiện: hội chứng quên,hội chứng rối loạn thần kinh sớm, hội chứng loạn thần kinh muộn. Có thể có những hành vi nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh, bị méo mó nhân cách dần trở nên ích kỷ và liều lĩnh.

4.2.3. Làm con nghiện sa sút về tinh thần, lánh xa người thân và bạn bè tốt. Để đáp ứng nhu cầu cấp bách về ma túy họ có thể làm bất cứ việc gì kể cả trộm cắp, giết người

4.3. Gây tổn hại về kinh tế, tình cảm, hạnh phúc gia đình

4.3.1. Làm tiêu tốn tài sản -> đổ vỡ mối quan hệ gia đình

4.3.2. Người nghiện có xu hướng thu mình ngại tiếp xúc người thân do ma túy làm thay đổi tính cách

4.3.3. Khi cơn nghiện ập đến nhưng họ không còn khả năng đáp ứng sẽ quay sang hành hạ người thân để có tiền mua ma túy.

5. Đối với nền kinh tế

5.1. Hàng năm Nhà nước phải chi phí hàng ngàn tỷ đồng cho việc xóa bỏ cây thuốc phiện, cho công tác cai nghiện ma tuý, công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý.

5.2. Làm suy giảm lực lượng lao động của gia đình và xã hội cả về số lượng và chất lượng; làm cho thu nhập quốc dân cũng giảm, chi phí cho dự phòng và chăm sóc y tế lại tăng.

5.3. Ảnh hưởng đến tâm lý của các nhà đầu tư nước ngoài, khách du dịch.

6. Tác hại của tệ nạn ma tuý đối với trật tự an toàn xã hội.

6.1. Tệ nạn ma túy (TNMT) là nguyên nhân làm nảy sinh, gia tăng tình hình tội phạm trong nước gây ảnh hưởng đến ANTT (trộm, cướp, buôn bán ma túy, buôn bán người, khủng bố...);

7. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGHIỆN MA TUÝ VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HỌC SINH NGHIỆN MA TUÝ

7.1. Quá trình và nguyên nhân nghiện ma tuý

7.1.1. Sử dụng lần đầu tiên --> Thỉnh thoảng sử dụng --> sử dụng thường xuyên --> Sử dụng do phụ thuộc

7.1.2. Nguyên nhân khách quan

7.1.2.1. Ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường tác động đến lối sống của giới trẻ như: lối sống thực dụng, buông thả... một số học sinh không làm chủ được bản thân đã sa vào tệ nạn xã hội, trong đó có tệ nạn ma tuý.

7.1.2.2. Tác động của lối sống thực dụng, văn hoá phẩm độc hại dẫn đến một số em có lối sống chơi bời trác táng tham gia vào các tệ nạn xã hội.

7.1.2.3. Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong quản lý học sinh, sinh viên ở một số địa phương chưa thực sự có hiệu quả.

7.1.3. Nguyên nhân chủ quan

7.1.3.1. Thiếu hiểu biết về tác hại của ma tuý, nhiều em học sinh bị những đối tượng xấu kích động, lôi kéo sử dụng ma tuý, tham gia vận chuyển, mua bán ma tuý.

7.1.3.2. Muốn thoả mãn tính tò mò của tuổi trẻ, thích thể hiện mình, nhiều em đã chủ động đến với ma tuý.

7.1.3.3. Do hoàn cảnh gia đình không ấm êm: Bó mẹ bỏ nhau, gia đình bất hòa hay do buồn chán, cô đơn.

7.2. Dấu hiệu nhận biết học sinh nghiện ma túy

7.2.1. Trong cặp sách hoặc túi quần áo thường có dụng cụ dùng sử dụng chất ma túy như: bật lửa, kẹo cao su, giấy bạc

7.2.2. Hay xin ra ngoài đi vệ sinh trong thời gian học tập.

7.2.3. Thường tụ tập ở nơi hẻo lánh

7.2.4. Thường hay xin tiền bố mẹ nói là đóng tiền học, quỹ lớp

7.2.5. Hay bị toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gà ngủ gật, tính tình cáu gắt, da xanh tái, ớn lạnh nổi da gà, buồn nôn, mất ngủ, trầm cảm…

7.2.6. Ngại tiếp xúc với người thân, bạn tốt, có ý xa lánh mọi người; cố tránh các hoạt động vui chơi lành mạnh.

8. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma tuý

8.1. Học tập, nghiên cứu nắm vững những quy định của pháp luật đối với công tác phòng, chống ma tuý và nghiêm chỉnh chấp hành.

8.1.1. Khuyên nhủ bạn học, người thân của mình không sử dụng ma tuý hoặc tham gia các hoạt đông vận chuyển, mua bán ma tuý.

8.2. Không sử dụng ma tuý dưới bất kỳ hình thức nào.

8.3. Khi phát hiện những Học sinh, Sinh viên có biểu hiện sử dụng ma tuý hoặc nghi vấn buôn bán ma tuý phải báo cáo kịp thời cho Thầy, Cô giáo để có biện pháp ngăn chặn.

8.4. Tích cực tham gia phong trào phòng, chống ma tuý do nhà trường, tổ chức đoàn, tổ chức hội phụ nữ phát động

9. Theo nguồn gốc sản xuất

9.1. Chất ma túy có nguồn gốc tự nhiên: có sẵn trong tự nhiên. Điển hình là thảo mộc cần sa, tinh dầu cần sa, v.v...

9.2. Chất ma túy bán tổng hợp: một phần nguyên liệu sản xuất chúng được lấy từ tự nhiên. Sau đó chp phản ứng với các chất hóa học tạo ma túy mới có độc tính cao hơn, mạnh hơn.

9.3. Chất ma túy tổng hợp: nguyên liệu điều chế và sản phẩm được tổng hợp trong phòng thí nghiệm như Ampetamine, Metamphetamine...

10. Khái niệm ma túy

10.1. Tất cả các chất có tác dụng gây trạng thái ngây ngất, đờ đẫn, dùng quen thành nghiện

10.1.1. Thuốc phiện

10.1.2. Heroine

10.1.3. Cocain...

11. Phân loại

11.1. Theo đặc điểm cấu trúc hóa học của chất ma túy

11.1.1. Ít được sử dụng trong đời sống nhưng được các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu để điều chế ra thuốc cai nghiện. Ví dụ: heroine, morphine, codeine

11.2. Theo mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng

11.2.1. Nhóm chất ma túy có hiệu lực cao: có độc tính cao, hoạt tính sinh học mạnh, gây nguy hiểm cho người sử dụng như heroine, cocaine, ecstasy...

11.2.2. Nhóm chất ma túy có hiệu lực thấp: có độc tính thấp hơn, mức độ hoạt tính sinh học cũng thấp, thườn là những chất an thần như diazepam, clordiazepam...

11.3. Dựa vào tác dụng của chất ma túy đối với tâm, sinh lí người sử dụng

11.3.1. Nhóm ma túy an thần (thuốc phiện, morphine, heroine)

11.3.2. Nhóm ma túy gây kích thích (cocaine, amphetamine

11.3.3. Nhóm chất ma túy gây ảo giác (cần sa, lysergide)