시작하기. 무료입니다
또는 회원 가입 e메일 주소
TÁC PHẨM VĂN HỌC 저자: Mind Map: TÁC PHẨM VĂN HỌC

1. Nội dung

1.1. Khái niệm

1.1.1. Là toàn bộ đời sống đã được ý thức, cảm xúc, đánh giá và phán xét phù hợp với một tư tưởng, cảm hứng, kí tưởng nhất định

1.2. Phân loại

1.2.1. Nội dung khách quan

1.2.1.1. Chiếc thuyền ngoài xa: Cuộc chiến tranh chống Mĩ và tay sai đã kết thúc thắng lợi, chúng ta trở về muôn mặt của đời thường. Và cũng trong thời điểm này, cả dân tộc đang bước vào giai đoạn đổi mới, cho nên cuộc sống có nhiều điều bất ngờ thú vị, có sức hút đối với văn nghệ sĩ

1.2.1.2. Toàn bộ đời sống hiện thực

1.2.1.2.1. Hiện thực xã hội phong kiến VN, đây rẫy bất công, ngang trái trong Truyện Kiều

1.2.2. Nội dung chủ quan

1.2.2.1. Tình cảm, ước mơ, khát vọng, lí tưởng,... của con người

1.2.2.1.1. Khát vọng tự do, hạnh phúc của con người; nỗi xót xa cho số phận con người, tiếng nói phê phán xã hội trong Truyện Kiều

1.2.2.1.2. Khát vọng về một tình yêu cao thượng trong Tôi yêu em - Puskin

1.2.2.2. Có khi được bộc lộ trực tiếp, phần lớn bộc lộ gián tiếp qua thế giới hình tượng

1.2.2.2.1. Trực tiếp: Vội vàng, Tôi yêu em

1.2.2.2.2. Gian tiếp: hình tượng Kiều, Huấn Cao, Thuốc, Người trong bao,...

1.3. Các yếu tố của nội dung

1.3.1. Đề tài

1.3.1.1. Phạm vi hiện thực được nhà văn lựa chọn để phản ánh

1.3.1.2. Có bấy nhiêu hiện tượng đời sống thì có bấy nhiêu đề tài

1.3.1.2.1. Đề tài: chiến tranh, kĩ nữ, tình yêu, người nông dân, miếng ăn,...

1.3.2. Chủ đề

1.3.2.1. Là vấn đề toát lên từ nội dung trực tiếp của tác phẩm theo một chiều hướng tư tưởng nhất định

1.3.2.1.1. Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du nêu bật lên số phận bi kịch của người phụ nữ, những ước mơ vươn tới hạnh phúc, vấn đề đấu tranh để thực hiện tự do và công lí.

1.3.2.1.2. Qua Vợ nhặt, Kim Lân đã phản ánh cuộc sống khốn khổ của nhân dân ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và tình cảm hướng về cách mạng của họ đồng thời nêu lên một vấn đề có ý nghĩa nhân bản sâu sắc : Ðó là cái tình trong cuộc sống đời thường của những người lao động trong một hoàn cảnh gần như hoàn toàn bế tắc, niềm tin vào cuộc sống, khát vọng hạnh phúc trong tột cùng đói khổ.

1.3.2.1.3. Chủ đề của Tắt đèn là cuộc sống bị bần cùng hóa của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8

1.3.2.2. Chủ đề thể hiện bản sắc tư duy, chiều sâu tư tưởng, khả năng thâm nhập vào đời sống của nhà văn

1.3.3. Tư tưởng

1.3.3.1. Khái niệm

1.3.3.1.1. Là nhiệt tình, thái độ, quan điểm, nhận thức, đánh giá của nhà văn về hiện thực trong tác phẩm

1.3.3.2. Biểu hiện

1.3.3.2.1. Thông qua hệ thống hình tượng, biểu tượng trong tác phẩm

1.3.3.2.2. Chỉ những hình tượng được xây cất bằng sự rung động mãnh liệt, sâu sắc thì mới thể hiện tư tưởng

1.3.3.3. Cơ sở

1.3.3.3.1. Nảy sinh trên cơ sở tư hiện thực cuộc sống

1.3.3.3.2. Chịu sự chi phối của hoàn cảnh, thời đại, quê hương, gia đình, cuộc đời

1.3.3.3.3. Thống nhất giữa khách thể và chủ thể, trong đó chủ thể giữ vai trò quyết định: tố chất thiên bẩm, cốt cách, cá tính, tài năng

2. Hình thức

2.1. Khái niệm

2.1.1. Là cách thể hiện nội dung, tính xác định của nội dung

2.2. Các yếu tố của hình thức

2.2.1. Ngôn từ

2.2.1.1. Là yếu tố đầu tiên, là chất liệu, công cụ để sáng tác nên tác phẩm

2.2.1.2. Ngôn từ được chọn lọc hàm súc, đa nghĩa; được tổ chức thẩm mỹ, giàu tính nhạc, tính hình tượng, dư ba và in đậm dấu ấn cá nhân

2.2.1.2.1. Tính hình tượng:

2.2.1.2.2. Tính nhạc

2.2.1.2.3. Tính tổ chức cao

2.2.2. Kết cấu

2.2.2.1. Là cách tổ chức, sắp xếp các thành tố nghệ thuật theo một tư tưởng thống nhất, hoàn chỉnh theo ý đồ nghệ thuật của nhà văn

2.2.2.2. Phân loại

2.2.2.2.1. Kết cấu thời gian: Tây Du kí, Lục Vân Tiên, Theo chân Bác của Tố Hữu

2.2.2.2.2. Kết cấu đầu - cuối: Chí Phèo - Nam Cao

2.2.2.2.3. Kết cấu tương phản - đối lập: Chữ người tử tù

2.2.2.2.4. Kết cấu tâm lí: Hai đứa trẻ - Thạch Lam, Đời thừa, Sống mòn của Nam Cao

2.2.3. Thể loại

2.2.3.1. Là những quy tắc tổ chức hình thức phù hơp với nội dung

2.2.3.2. Phân loại

2.2.3.2.1. Loại: Tự sự, trữ tình, kịch

2.2.3.2.2. Thể loại: Thơ, truyện kí

2.2.3.3. Thể loại đang không ngừng vận động và đổi mới theo quy luật vận động và mang dấu ấn cá nhân của tác giả

3. Khái niệm

3.1. Là tế bào của đời sống văn học

3.2. Là kết quả sáng tạo của nhà văn

3.3. Là đối tượng tiếp nhận của người đọc

3.4. Là đối tượng khảo sát của nghiên cứu văn học

4. Vai trò

4.1. Là nơi tồn tại của hình tượng nghệ thuật, cảm xúc, suy nghĩ của nhà văn

4.2. Là "chứng mình thư" xác nhận tư cách nhà văn

4.3. Là tấm gương phản chiếu: tiếng nói nghệ thuật, thái độ và tài năng của người nghệ sĩ

5. Mối quan hệ nội dung - hình thức

5.1. Nội dung và hình thức có mối liên hệ như xác với hồn, không thể tách rời

5.2. Hình thức là cái biểu hiện nội dung, hình thức phải phù hợp với nội dung. Bởi nội dung quyết định việc lựa chọn hình thức để phản ánh

5.2.1. Để bày tỏ nỗi nhớ trong tình yêu, Xuân Quỳnh lựa chọn hình tượng Sóng

5.2.2. Để bày tỏ những dự cảm sâu xa về sự "nối tiếp" của những số phận như CP, Nam Cao lựa chọn hình ảnh lò ảnh gạch xuất hiện đầu cuối tác phẩm

5.3. Nội dung và hình thức phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nằm trong sự tương xứng, phù hợp thì mới thể hiện được giá trị của tác phẩm

5.3.1. Nói về nỗi tư tương, Nguyễn Bính đối chiếu với nắng - mưa, quy luật tất yếu của tự nhiên để nói lên nỗi tương tư cũng như một tâm lí tất yếu của con người khi yêu

5.4. Không một nội dung nào nằm bên ngoài hình thức và ngược lại

5.5. Qúa trình sáng tạo tác phẩm văn học chính là con đường làm cho hình thức phù hợp với nội dung

5.5.1. Để giải bày nỗi cô đơn tột cùng, bơ vơ, lạc loài thì Huy Cận chọn "củi một cành khô lạc mấy dòng"

5.6. Sự thống nhất đó tạo nên sức mạnh tư tưởng nghệ thuật của chỉnh thể tác phẩm

5.7. Sự phù hợp giữa hình thức và nội dung phải được xem xét trong hiệu quả phản ánh những chân lí sâu sắc của đời sống, nổi bật tinh thần của thời đại.

6. Thế giới nghệ thuật

6.1. Khái niệm

6.1.1. Là sản phẩm hư cấu tưởng tượng của người nghệ sĩ

6.1.2. Được sáng tạo theo nguyên tắc của cái đẹp

6.1.3. Mục đích thể hiện tư tưởng, quan niệm nghệ thuật của người nghệ sĩ

6.2. Đặc điểm

6.2.1. Là hình ảnh phản chiếu đời sống khách quan qua lăng kình chủ quan của nhà văn (Vội vàng, Số đỏ, Người đàn bà trên đảo...)

6.2.2. Là thế giới hư cấu nhưng đòi hỏi phải có nguồn gốc từ hiện thực (nhân vật AQ, Huấn Cao,...)

6.2.3. Mỗithế giới nghệ thuật tương ứng với một quan niệm về thế giới, một cách cắt nghĩa thế giới

6.2.3.1. Cùngnhìn vào số phận người nông dân trước CM, Ngô Tất Tố nhìn vào nỗi khổ bần cùng hoá thì Nam Cao lại nhìn vào bi kịch tha hoá…

6.2.4. Mỗithế giới nghệ thuật có phương thức tổ chức riêng biệt, độc đáo, gắn với tài năng, cá tính, phong cách nghệ thuật của người nghệ sĩ. (Nam Cao, Nguyễn Tuân...)

6.3. Bao gồm

6.3.1. Thời gian nghệ thuật

6.3.1.1. Truyện Kiều: từ những ngày "Êm đềm trướng rũ màn che/ Tường đông ong bướm đi về mặc ai" đến mười lăm năm lưu lạc của Kiều, và rồi đến khi Kiều trở về đoàn viên

6.3.1.2. Chí Phèo: đã khái quát vòng đời hơn 40 năm của Chí chỉ trong 6 ngày - nhịp điệu của thời gian - bi kịch đau đớn, niềm tin vào sự cải biến lương tri của Cp

6.3.1.3. Thời gian trong Hai đứa trẻ chỉ bắt đầu từ chiều tà đến đêm khuya: ngậm ngùi cho kiếp sống tù đọng của người lao động

6.3.1.4. Tây du kí không ít hơn 500 năm

6.3.1.5. truyện ngắn sức chứa hạn hẹp, sức phản ánh rộng lớn: Chí Phèo, Đời thừa

6.3.1.6. Đám tang lão Gorio: vội vã, qua loa, vùi chôn thân phận con người, lương tri của cn, sự vô cảm

6.3.2. Không gian nghệ thuật

6.3.2.1. Chí Phèo: lấy bối cảnh xã hội nông thôn VN trước CMT8 nhưng chỉ khắc hoạ ở làng Vũ Đại

6.3.2.2. Hai đứa trẻ:được Thạch Lam lia ống kính của mình đến một góc của phố huyện nghèo: vắng vẻ, tiêu điều, tù đọng, nghèo khổ - đối lập với đoàn tàu - soi sáng sự nghèo khó của phố huyện

6.3.2.3. Thuốc:lấy bối cảnh ở quán trà, pháp trường, nghĩa địa: xã hội, đất nước TQ tồi tàn, lạc hậu, chết chóc

6.3.2.4. Truyện Kiều: biên ải, chia li, bao la rợn ngợp: nhân vật trở nên cô đơn, lìa đàn, mất mát

6.3.2.5. Đám tang Hạnh phúc một tang gia

6.3.3. Nhân vật

6.3.3.1. Truyện Kiều: một hệ thống “đồ sộ” về số lượng các nhân vật, song trong đó xoay quanh nhân vật trung tâm là Thuý Kiều

6.3.3.2. Muối của rừng: chỉ có nhân vật chính là ông Diểu

6.3.3.3. Rừng Nauy: khắc hoạ cuộc sống của giới trẻ Nhật Bản qua cậu sinh viên Watanabe, những người bạn của cậu là Naoko, Midori…

6.3.4. Có quy luật tâm lí, quan hệ xã hội, quan niệm đạo đức, thang bậc giá trị riêng và quy luật nghệ thuật đặc thù chi phối. (Chí Phèo, Chữ người tử tù, Tôi yêu em...)