BÀI 6: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

시작하기. 무료입니다
또는 회원 가입 e메일 주소
BÀI 6: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 저자: Mind Map: BÀI 6: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

1. là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác.

2. Ở Hàn Quốc tháng 9 năm 2008, won Hàn Quốc bị mất giá mạnh, có lúc tới mức 1.500 won/đô la Mỹ

3. Mua, bán khác thời điểm

4. Các thị trường chứng khoán lớn của thế giới ở New York, London, Paris, Frankfurt, Tokyo đều có thời điểm sụt giá lớn lịch sử.

4.1. Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

5. Tại Việt Nam, trong quý 1 năm 2008, chỉ số Vn-Index giảm gần 70%, một mức sụt giảm chưa từng có trong lịch sử hơn 8 năm hoạt động, thuộc nhóm chỉ số giảm mạnh nhất trên thế giới. Hàng chục nghìn tỷ đồng vốn hóa thị trường “bốc hơi” trong năm suy giảm nghiêm trọng này.

6. Thị trường tiền tệ

7. Thị trường chứng khoán

8. Lạm phát tại Việt Nam tăng mạnh trong nửa đầu năm 2008. Cuối tháng 6-2008, chỉ số giá so với kỳ gốc 2005 là 144,30%. Trong quý III-2008, tốc độ tăng CPI giảm dần. Tính cả quý, CPI chỉ tăng 4,18 điểm phần trăm. Từ tháng 10-2008, xuất hiện dấu hiệu giảm phát khi CPI giảm xuống 148,2% so với mức 148,48% của tháng trước.

9. Tổng quan thị trường ngoại hối

9.1. Ngoại hối

10. Tỷ giá hối đoái

10.1. Cung ngoại tệ

10.1.1. Nhà xuất khẩu

10.1.2. Các nhà đầu tư đến

10.2. Cầu ngoại tệ

10.2.1. Các nhà nhập khẩu

10.3. Phân loại

10.3.1. Tỷ giá mua vào (Bid rate)

10.3.2. Tỷ giá giao ngay (Spot rate)

10.3.3. Tỷ giá bán ra (Offer rate or ask rate)

10.3.4. Tỷ giá phát sinh (Derivative rate)

10.4. Ví dụ

10.4.1. 1USD =22,754VND

10.5. Tác động của tỷ giá tới nền kinh tế

10.5.1. Tác động xảy ra lạm phát

10.5.2. Gây ra thặng dư hoặc thiếu hụt thương mại

10.5.3. nhằm mục đích gọi vốn cho những đầu tư công của đất nước hoặc chi trả những khoản thặng dư trong chi tiêu của chính phủ, khi vượt quá khoản thu thuế từ người dân.

10.5.4. Ảnh hưởng xuất, nhập khẩu

11. Trái phiếu

11.1. The entry of the left phiếu là tiền tệ, là kỳ hạn thanh toán, và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty phát hành;

11.2. Trái phiếu chính phủ

12. Là thị trường tiền tệ quốc tế mà tại đó các đồng tiền quốc gia được trao đổi với nhau.

13. Bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế

13.1. Nghĩa rộng

13.1.1. Ngoại tệ

13.1.2. GTCG bằng ngoại tệ

13.1.3. Vàng tiêu chuẩn quốc tế

13.1.4. Nội tệ trong tay người không cư trú

13.2. Nghĩa thực tế

13.2.1. Ngoại tệ

13.3. Nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội

14. Cuộc khủng hoảng

14.1. Nguyên nhân

14.1.1. Bong bóng bất động sản cùng với giám sát tài chính thiếu hoàn thiện ở Hoa Kỳ đã dẫn tới một cuộc khủng hoảng tài chính ở nước này từ năm 2007, bùng phát mạnh từ cuối năm 2008. Thông qua quan hệ tài chính nói riêng và kinh tế nói chung mật thiết của Hoa Kỳ với nhiều nước. Cuộc khủng hoảng từ Hoa Kỳ đã lan rộng ra nhiều nước trên thế giới, dẫn tới những đổ vỡ tài chính, suy thoái kinh tế, suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước trên thế giới.

14.2. Chức năng

14.2.1. Chuyển đổi sức mua của ngoại tệ

14.2.2. Thị trường ngoại hối (FOREX)

14.2.2.1. Đặc điểm

14.2.2.1.1. Là thị trường toàn cầu

14.2.2.1.2. Chi phí giao dịch thấp, hoạt động hiệu quả

14.2.2.2. Cung cấp thông tin thương mại, đầu tư quốc tế

14.2.2.3. Thành viên

14.2.2.3.1. NHTW

14.2.2.4. Nhà mua giới

14.2.2.4.1. kiếm lợi nhuận từ việc mô giới khác hàng

14.2.3. Giảm thiểu rủi ro trong trao đổi ngoại tệ

14.3. Các nước khác

14.3.1. Giới thiệu Thị trường tài chính quốc tế

14.3.1.1. Thị trường tiền tệ quốc tế

14.3.1.1.1. Là nơi mua bán công cụ tài chính giữa các quốc gia

14.3.1.1.2. Eurocurrency

14.3.1.1.3. Eurocredit

14.3.1.1.4. Euronotes

14.3.1.2. Khái niệm

14.3.1.2.1. is the field of transaction for the history of the main document as cổ phiếu, trái phiếu, tín hiệu ,… Thành phần tham gia giao dịch trên thị trường tài chính bao gồm gia đình, doanh nghiệp, tổ chức tài chính trung gian và Chính phủ là những người tham gia mua và bán các loại tài sản chính của thị trường tài chính

14.3.1.3. Cấu trúc

14.3.1.3.1. Thị trường vốn quốc tế

14.3.1.3.2. Thị trường ngoại hối

14.3.2. Hệ thống ngân hàng

14.3.2.1. Những nước châu Âu bị rối loạn tài chính nặng nhất là Anh, Iceland, Ireland, Bỉ và Tây Ban Nha.

14.4. Ảnh hưởng

14.4.1. Tình trạng tệ hại của các tổ chức tài chính đã được tạo ra cho trạng thái đói với tín hiệu, thực hiện ở nhiều nước, ảnh hưởng quan trọng đến khu vực sản xuất. Khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn tới nước kinh tế học .

14.5. Nền Kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này

14.5.1. phải đối mặt với những khó khăn về vấn đề thanh toán của công ty tín dụng hệ thống, ngân hàng thấp, cơn sốt lương thực và năng lực, thị trường chứng khoán bị giảm giá trị…

14.5.1.1. sự giảm bớt của chứng khoán trường, phản ứng của trường tín hiệu Việt Nam khá tiêu cực. Before the first is khan hiếm tín hiệu. Dù NHNN có “bơm” trở lại lưu trữ đồng ngày 33.000 tỉ đồng trong tháng 3-2008, nhưng trong quá trình tái cơ cấu các tín hiệu và đáp ứng yêu cầu tham gia mua tín hiệu bắt buộc, ngân hàng thương mại ( NHTM) khước từ các tín hiệu yêu cầu lớn của doanh nghiệp.

14.5.2. Giá vàng lên xuống thất thường