1. Hai câu thực
1.1. " Chén rượu hương say đưa lại tỉnh Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn "
1.1.1. Hai câu thực nói rõ hơn thực cảnh và tình hình của thi sĩ
1.1.1.1. "Chén rượu hương" " say lại tỉnh"
1.1.1.1.1. Trong cô đơn giữa đêm khuya vắng lặng, chủ thể trữ tình đã phải mượn đến chén rượu để giải sầu nhưng say rồi lại tỉnh , càng say càng càng tỉnh , càng cảm nhận nỗi đau thân phận mình.
1.1.1.1.2. Cụm từ " say lại tỉnh" gợi lên vòng luẩn quẩn, bế tắc trong tâm trạng, trong tình cảnh của HXH.
1.1.1.2. Câu thơ là ngoại cảnh mà cũng là tâm cảnh tạo nên sự đồng nhất giữa trăng và người
1.1.1.2.1. Hình tượng" vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn" đang đồng nhất với thân phân của nữ sĩ. Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa trọn, cũng như tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên vẫn chưa trọn vẹn
2. Hai câu đề
2.1. "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non'
2.1.1. Hai câu đề đã mở ra thời gian và không gian nghệ thuật rất đặc biệt
2.1.1.1. Tính từ " văng vẳng" Bút pháp lấy động tả tỉnh
2.1.1.1.1. Đêm đã về khuya, không gian quá mênh mông và vắng lặng
2.1.1.2. "trống canh dồn"
2.1.1.2.1. Cảm nhận bước đi của thời gian tâm lí thấm đậm chất trữ tình qua tiếng trống cầm canh rất quen thuộc như dồn nén vào lòng người nỗi hoang mang, lo sợ
2.1.1.3. "Đêm khuya"
2.1.1.3.1. Lúc vạn vật chìm vào giấc ngủ say nồng, mọi hoạt động đang dừng lại. Cũng là lúc tâm tư con người sâu lắng nhất khi " đối diện đàng tâm" mà người đang suy tư kia lại chính là người phụ nữ. Nàng được đặt trong không gian mênh mông vắng lặng, trơ trọi, lẻ loi, cô độc giữa đêm hôm khuya khoắt chắc hẳn là đầy ấp nỗi niềm ,
2.1.1.4. Nghệ thuật đảo ngữ đưa từ " trơ" lên đầu câu gây ấn tượng mạnh mẽ, nó đứng riêng và chiếm hẳn một nhịp
2.1.1.4.1. Vừa nói đến lẻ loi trơ trọi, vừa nói đến sự vô duyên ( trơ ra) , "trơ" còn có nghĩa là tủi hổ giống như từ " trơ " trong thơ Nguyễn Du " Đuốc hoa để đó mặc nàng nằm trơ" (Truyện Kiều)
2.1.1.5. Trơ
2.1.1.5.1. Kết hợp với tổ hợp từ " cái hồng nhan"
2.1.1.5.2. Kết hợp với " nước non "
2.1.1.6. ( câu 2 ) nhịp thơ 1/3/3
2.1.1.6.1. Nhấn mạnh sự bẽ bàng
2.1.2. ( Chốt Ý ) Như vậy qua 2 câu thơ đầu, người đọc không chỉ cảm nhận được nỗi đau Hồ Xuân Hương mà còn cảm nhận được bản lĩnh của nữ thi nhân
3. Tác phẩm
3.1. Xuất xứ: Tự Tình II
3.2. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường Luật
4. Hai câu kết
4.1. "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con "
4.1.1. Thể hiện tâm trạng chán chường buồn tủi của HXH
4.1.1.1. " Ngán"
4.1.1.1.1. Là chán ngán, ngán ngẫm. HXh ngán lắm rồi nỗi đời éo le , bạc bẽo.
4.1.1.2. "Xuân"
4.1.1.2.1. Mùa xuân
4.1.1.2.2. Tuổi xuân
4.1.1.3. "Lại"
4.1.1.3.1. Thêm lần nữa
4.1.1.3.2. Trở lại
4.1.1.4. "mảnh tình - san sẻ - tí - con con"
4.1.1.4.1. Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần làm cho nghịch cảnh éo le hơn. Mảnh tình đã nhỏ lại còn phải sẻ chia ít ỏi còn lại tí con con nên càng xót xa tội nghiệp.
4.1.2. Người phụ nữ trong bài thơ sau những cay đắng vẫn gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. Đó không chỉ là bi kịch riêng của Xuân Hương mà còn là bi kịch chung của toàn bộ phụ nữ xã hội xưa.
4.1.3. "Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung" (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
5. Tác giả
5.1. Hồ Xuân Hương
5.1.1. Là hiện tượng văn thơ rất đặc biệt ở nhiều phương diện
5.1.2. Phong cách nghệ thuật
5.1.2.1. đậm chất trào phúng
5.1.2.2. đậm đà chất dân gian từ đề tài cảm hứng đến ngôn ngữ hình tượng.
5.1.2.3. rất dân tộc mà cũng rất hiện đại
5.1.3. Nội dung thơ văn
5.1.3.1. Nổi bật là tiếng thương cảm và cảm thông sâu sắc đối với người phụ nữ trong xã hội cũ, khẳng định và đề cao vẻ đẹp khát vọng của họ
6. Hai câu luận
6.1. "Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn "
6.1.1. Tâm trạng, nỗi niềm phẫn uất của con người qua gợi cảnh thiên nhiên
6.1.1.1. Biện pháp nghệ thuật đảo ngữ
6.1.1.1.1. Nỗi bật sự phẫn uất của thân phận đất đá cỏ cây cũng là sự phẫn uất của tâm trạng con người. Những sinh vật nhỏ bé , yếu đuối , hèn mọn như đám rêu kia lại xiên ngang mặt đất vốn cứng rắn, mạnh mẽ. Đá vốn cứng rắn , nay lại càng rắn chắc , nhọn hoắt đâm toạc cả chân mây.
6.1.1.2. Động từ mạnh " xiên" , "đâm" kết hợp bổ ngữ " ngang " , " toạc"
6.1.1.2.1. Thể hiện phong cách Hồ Xuân Hương, thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, không chỉ là phẫn uất mà còn là phản kháng
6.1.1.2.2. Khiến cảnh vật trong thơ của Bà Chúa Thơ Nôm bao giờ cũng sinh động và tràn đầy sức sống. Một sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương.