Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

시작하기. 무료입니다
또는 회원 가입 e메일 주소
Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất 저자: Mind Map: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

1. Frông

1.1. Là mặt ngăn cách 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý

1.2. Trên mỗi bán cầu có 2 frông

1.2.1. Frông địa cực: FA

1.2.2. Frông ôn đới: FP

1.3. Ở khu vực xích đạo có dải hội tụ nhiệt đới cho cả 2 bán cầu (FIT)

1.4. Dải hội tụ nhiệt đới là mặt tiếp xúc của các khối khí xích đạo bán cầu B và N, đây đều là 2 khối khí có cùng tc nóng ẩm

2. 2. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên TĐ

2.1. a, Bức xạ và nhiệt độ không khí

2.1.1. Góc chiếu của tia bức xạ MT càng lớn lượng nhiệt thu đc càng lớn và ngược lại

2.1.1.1. 47%: bức xạ đc mặt đất hấp thụ

2.1.1.2. 30%: bức xạ phản hồi vào kgian vũ trụ

2.1.1.3. 19%: bức xạ đc khí quyển hấp thụ

2.1.1.4. 4%: bức xạ đến mặt đất bị phản hồi

2.2. b, Sự phân bố nhiệt độ

2.2.1. Phân bố theo vĩ độ địa lý

2.2.2. Phân bố theo lục địa, đại dương

2.2.3. Phân bố theo địa hình

3. 1. Khí quyển

3.1. - Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt trời

3.2. - Có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên TĐ

3.3. Thành phần khí quyển: nito 78%, oxi 20%, 1% khí khác

4. Các khối khí

4.1. -Mỗi bán cầu có 4 khối khí

4.1.1. cực (rất lạnh): A

4.1.2. ôn đới (lạnh): P

4.1.3. chí tuyến (rất nóng): T

4.1.4. xích đạo (nóng ẩm): E

4.2. Mỗi khối khí chia ra 2 kiểu

4.2.1. kiểu hải dương (ẩm): m

4.2.2. kiểu lục địa (khô): c

4.3. Riêng không khí xích đạo chỉ có 1 kiểu là hài dương

4.4. Các khối khí khác nhau về tính chất, luôn luôn chuyển động, bị biến tính