1. Cường độ dòng điện
1.1. Là đại lượng được trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện
1.2. Được xác định bằng điện lượng ∆q dịch chuyển qua tiết điện thẳng s trong 1 đơn vị ∆t (thời gian)
1.3. Đơn vị điện tích
1.3.1. CT: 1C = 1A . 1s (trong đó: C - điện lượng (Coulomb), A - cường độ dòng điện (Ampe), s - thời gian (giây))
1.3.2. 1 Coulomb (1C) là điện lượng chuyển qua tiết điện thẳng của dây dẫn trong 1 giây khi dòng điện không đổi có 1 Ampe chạy qua
2. Các mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và mật độ + tốc độ của hạt mang điện
2.1. Dòng điện qua dây dẫn kim loại
2.1.1. Là dòng electron tự do
2.1.2. Các electron mang điện tích âm dịch chuyển ngược chiều điện trường khi kết nối dây dẫn với nguồn điện
2.1.3. Chiều của dòng điện trong mạch được quy ước từ cực dương đến cực âm của nguồn điện
2.2. Biểu thức liên hệ
2.2.1. S: tiết diện thẳng của dây dẫn (m^2) n: mật độ hạt mang điện (số electron tự do trong một đoạn dây dẫn) (hạt/m^3) v: tốc độ dịch chuyển có hướng của electron (m/s) e: độ lớn điện tích của 1 electron (bằng -1,6.10^-19) i: mật độ dòng điện (A/m^2) I: cường độ dòng điện (A)
2.2.1.1. CT tính tốc độ: v = I / n.S./e/
2.2.1.2. CT tính mật độ hạt mang điện: n = ∆q/ /e/
2.2.1.3. CT tính mật độ dòng điện: i = I/s