CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊсоздатель Minh Doan
1. BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
2. BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
3. BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SỨC THỂ
4. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
5. Các dạng đột biến điểm bao gồm: thay thế, thêm, mất một cặp nucleotid.
6. Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến. Mức độ có hại hay có lợi của gen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như tùy thuộc vào tổ hợp gen.
7. Ở sinh vật nhân thực, mỗi phân tử ADN được liên kết với các loại protein khác nhau tạo nên cấu trúc được gọi là NST. NST có cấu trúc xoắn qua nhiều mức xoắn khác nhau giúp các NST có thể xếp gọn trong nhân tế bào cũng như giúp điều hòa hoạt động của các gen và NST dễ dàng di chuyển trong quá trình phân bào
8. Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của NST, gồm bốn dạng: mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn. Đột biến cấu trúc thường làm hỏng các gen, làm mất cân bằng gen và tái cấu trúc lại các gen trên NST nên thường gây hại cho thể đột biến. Tuy nhiên, các dạng đột biến cấu trúc NST đều góp phần cấu tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa .
9. Sự thay đổi số lượng NST chỉ liên quan đến một hay một số cặp NST được gọi là hiện tượng lệch bội; còn sự thay đổi dẫn đến làm tăng một số nguyên lần số bộ NST đơn bội và nhiều hơn 2n là hiện tượng đa bội.
10. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lệch bội và đa bội là do rối loạn quá trình phân li của các NST trong quá trình phân bào.
11. Đột biến đa bội đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa cũng như trong việc tạo giống mới.
12. Hiện tượng đa bội phổ biến ở thực vật hơn là ở động vật.
13. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen là do sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN, do những sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của các tác nhân lí hóa ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
14. BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
15. BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
16. BÀI 3: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
17. Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polypeptid hay một phân tử ARN
18. Mã di truyền là mã bộ ba và được đọc liên tục bắt đầu từ một điểm xác định theo từng cụm ba nucleotid. Mỗi bộ ba mã hóa một axit amin. Mã di truyền được dùng chung cho tất cả các loài sinh vật. Mã di truyền mang tính thoái hóa.
19. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo quy tắc bổ sung và bán bảo tàn. Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo ra hoàn toàn giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ
20. Phiên mã: Thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.
21. Dịch mã: Là quá trình tổng hợp protein, trong đó các tARN mang các axit amin tương ứng đặt đúng vị trí nên mARN trong riboxom để tổng hợp nên chuỗi polypeptid.
22. Điều hòa hoạt động gen là quá trình điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra trong tế bào đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường cung như với sự phát triển bình thường của cơ thể
23. Gen có thể hoạt động được khi mỗi gen hoặc ít nhất một nhóm gen ( operon ) phải có vùng điều hòa, tại đó các enzim ARN polimerase và protein điều hòa bám vào để tổng hợp hoặc ức chế tổng hợp mARN.