1. Ý THỨC XÃ HỘI
1.1. Khái niệm và yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
1.1.1. Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt và điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
1.1.2. Yếu tố cơ bản gồm phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ
1.2. Khái niệm
1.2.1. Là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thãn xã hội
1.3. Kết cấu
1.3.1. Gồm tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội
1.3.2. Có mối quan hệ hữu cơ, biện chứng với ý thức cá nhân
1.3.3. Tồn tại dưới nhiều hình thức
1.4. Tính giai cấp
1.4.1. Biểu hiện ở hệ tư tưởng và tâm lý xã hội
1.4.2. Ý thức của các giai cấp trong xã hội có sự tác động qua lại với nhau
1.5. Các hình thái
1.5.1. Ý thức chính trị phản ánh mối quan hệ kinh tế của xã hội bằng ngôn ngữ chính trị cũng như mối quan hệ của giai cấp, dân tộc, quốc gia và thái độ đối với quyền lực nhà nước
1.5.2. Ý thức pháp quyền có liên hệ chặt chẽ với ý thức chính trị. Phản ánh mối quan hệ kinh tế của xã hội bằng ngôn ngữ pháp luật
1.5.3. Ý thức đạo đức là quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương tâm, trách nhiệm,... và những quy tắc đánh giá, cách ứng xử
1.5.4. Ý thức nghệ thuật phản ánh thế giới bằng hình tượng nghệ thuật là sự nhận thức lĩnh hội cái chung cái riêng.
1.5.5. Ý thức tôn giáo thể hiện qua thế giới quan của con người, thế giới tự nhiên bên ngoài
1.5.6. Ý thức khoa học cung cấp tri thức chân thực về bản chất các hiện tượng, quá trình, quy luật
1.5.7. Ý thức triết học là hình thức đặc biệt và cao nhất của tri thức cũng như ý thức xã hội
1.6. Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Tính độc lập tương đối
1.6.1. Tồn tại xã hội nào thì có ý thức xã hội ấy. Xã hội còn phân chia giai cấp thì ý thức cũng mang tính giai cấp
1.6.2. Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
1.6.3. Ý thức xã hội vượt trước tồn tại xã hội
1.6.4. Ý thức xã hội có tính kế thừa
1.6.5. Ý thức xã hội tác động lại tồn tại xã hội
2. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI
2.1. Con người và bản chất
2.1.1. Con người là thực thể sinh học- xã hội
2.1.1.1. Có tính xã hội ở trình độ phát triển cao nhất của thế giới tự nhiên và lịch sử xã hội
2.1.1.2. Là một bộ phận của giới tự nhiên, phục tùng quy luật của giới tự nhiên
2.1.1.3. Là thực thể xã hội có các hoạt động xã hội
2.1.2. Con người khác con vật khi bắt đầu sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
2.1.3. Con người là sản phẩm của lịch sử và chính bản thân con người
2.1.4. Con người vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử
2.1.5. Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội
2.2. Hện tượng tha hóa
2.2.1. Do lao động của con người bị tha hóa
2.3. Giải phóng con người
2.3.1. Là tư tưởng căn bản cốt lõi của các nhà kinh điển về con người
2.3.2. Triển khai trong nhiều nội dung lý luận và phương tiện
2.3.3. Tư tưởng giải phóng thể hiện lập trường duy vật, biện chứng, khách quan trong nhận thức và phương thức giải phóng con người
2.3.4. Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện của phát triển tự do
2.4. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
2.4.1. Cá nhân và xã hội không tách rời nhau, xã hội do các cá nhân hợp thành
2.4.2. Quan hệ con người giai cấp và con người nhân loại chỉ tồn tại trong xã hội phân chia giai cấp
2.5. Vai trò của nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử
2.5.1. Xã hội biến đổi nhờ hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm thực hiện mục đích
2.5.2. Yếu tố căn bản và quyết định của lực lượng sản xuất là quần chúng nhân dân lao động
2.5.3. ân dân luôn là lực lượng chủ yếu, cơ bản và quyết định mọi thắng lợi của các cuộc cách mạng
2.5.4. Toàn bộ giá trị văn hóa tinh thần đều do nhân dân sáng tao ra
2.5.5. Mục tiêu và lợi ích giống nhau
3. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC
3.1. Giai cấp và đấu tranh giai cấp
3.1.1. Giai cấp
3.1.1.1. định nghĩa
3.1.1.1.1. Giai cấp là những tập đoàn mà một tập đoàn có thể sử dụng sức lao động của các tập đoàn khác nhau (quan hệ giữa bóc và bị bóc) làm khác nhau trong một kinh tế chế độ
3.1.1.1.2. Dấu hiệu quy định địa điểm kinh tế-xã hội của các cấp là mối quan hệ kinh tế-vật chất giữa các tập đoàn trong sản xuất phương thức
3.1.1.1.3. Giai cấp là phạm trù kinh tế -xã hội có lịch sử
3.1.1.1.4. Mang chất lượng mạng và khoa học, có giá trị to lớn về luận điểm và thực thi
3.1.1.2. Original source
3.1.1.2.1. Nuyên nhân sâu xa là do sự phát triển của lực lượng sản xuất ra năng lực lao động tăng lên của tiền tệ làm cân bằng cho tập đoàn này dùng sức lao động của người khác
3.1.1.2.2. Trực tiếp làm chủ sở hữu chế độ xuất khẩu và đó cũng là cơ sở để hình thành giai cấp
3.1.2. Đấu tranh giai cấp
3.1.2.1. Kết cấu xã hội-giai cấp
3.1.2.1.1. Là tổng thể các cấp và mối quan hệ giữa các cấp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định
3.1.2.1.2. Cơ bản hai cấp và các cơ bản giai đoạn hoặc các lớp xã hội trung gian
3.1.2.1.3. Luôn có chuyển động, biến đổi không ngừng
3.1.2.1.4. Giúp đỡ chính sách vô cấp sản xuất Cơ bản đúng mâu thuẫn; Yếu tố chủ chốt của xã hội; ...
3.1.2.2. tính tất yếu và thực chất
3.1.2.2.1. Lịch sử các xã hội đến nay là lịch sử đấu tranh giai cấp
3.1.2.2.2. Đấu tranh giai cấp là tất yếu do đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa
3.1.2.2.3. là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn có lợi ích đối lập nhau
3.1.2.2.4. Thực chất là cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chóng lại giai cấp áp bức nhằm lật đổ ách thống trị của chúng.
3.1.2.3. Vai trò
3.1.2.3.1. Là động lực trực tiếp, quan trọng của lịch sử
3.1.2.3.2. Là động lực phát triển của xã hội có giai cấp nhưng là động lực trực tiếp và quan trọng chứ không phải duy nhất
3.1.3. Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản
3.1.3.1. Chưa có chính quyền
3.1.3.1.1. Đấu tranh kinh tế
3.1.3.1.2. Đấu tranh chính trị
3.1.3.1.3. Đấu tranh tư tưởng
3.1.3.2. Thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
3.1.3.2.1. Đấu tranh trong điều kiện mới và có thuận lợi cơ bản cùng với những khó khăn, thách thức
3.1.3.2.2. Tầng lớp trí thức mới hình thành
3.1.3.2.3. Lên minh công nhân nông dân trí thức đươc củng có
3.1.3.2.4. Có nội dung mới, hình thức mới
3.1.3.3. Đặc điểm thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam nay
3.1.3.3.1. Đấu tranh giai cấp là tất yếu
3.1.3.3.2. Diễn tra trong điều kiện mới
3.1.3.3.3. Nội dung là thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng ,văn minh.
3.1.3.3.4. Công nghiệp hóa hiện đại hóa
3.1.3.3.5. Đa dạng phong phú
3.2. Dân tộc
3.2.1. Hình thức
3.2.1.1. Thị tộc
3.2.1.2. Bộ lạc
3.2.1.3. Bộ tộc
3.2.2. Đặc điểm
3.2.2.1. Là hình thức phát triển cao nhất đến nay
3.2.2.2. Là cộng đồng bền vững văn hóa, tâm lý, tính cách
3.2.2.3. Có một nhà nước và pháp luật thống nhất
3.3. Mối quan hệ
3.3.1. Giai cấp quyết định dân toccj
3.3.2. Vấn đề dân tộc ảnh hưởng vấn đề giai cấp
3.3.3. Có mối quan hệ biện chứng
3.3.4. Không tách rời lợi ích
4. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
4.1. Nhà nước
4.1.1. Nguồn gốc
4.1.1.1. Nhà nước ra đời để đáp ứng nhu cầu duy trì trật tự và thống trị của giai cấp thống trị
4.1.1.2. Phát triển của lực lượng sản xuất
4.1.1.3. Mâu thuẫn trong xã hội gay gắt
4.1.2. Bản chất
4.1.2.1. Là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành
4.1.2.2. Là công cụ chuyên chính của giai cấp
4.1.3. Đặc trưng
4.1.3.1. Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định
4.1.3.2. Có hệ thống cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế
4.1.3.3. Có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền
4.1.4. Chức năng
4.1.4.1. Thống trị trính trị
4.1.4.2. Xã hội
4.1.4.3. Đối nội và đối ngoại
4.1.5. Kiểu và hình thức
4.1.5.1. Kiểu nhà nước phân biệt bằng tính chất giai cấp của nhà nước
4.1.5.2. Hình thức là khái niệm chỉ cách thức tổ chức
4.2. Cách mạng xã hội
4.2.1. Nguồn gốc
4.2.1.1. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ và quan hệ sản xuất lỗi thời
4.2.1.2. Xã hội có giai cấp, đấu tranh dẫn đến cách mạng xã hội
4.2.2. Bản chất
4.2.2.1. Thay đổi căn bản về chất toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội
4.2.2.2. Đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng và quan hệ sản xuất
4.2.2.3. Khác cải cách xã hội,phong phú đa dạng
4.2.2.4. Động lực là giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ lâu dài với cách mạng
4.2.3. Phương pháp
4.2.3.1. Bạo lực
4.2.3.2. Hòa bình