Начать. Это бесплатно
или регистрация c помощью Вашего email-адреса
Thu điếu (Câu cá mùa thu) создатель Mind Map: Thu điếu (Câu cá mùa thu)

1. Tìm hiểu chi tiết

1.1. Bức tranh mùa thu mang thần thái của vung đồng bằng Bắc bộ

1.1.1. Điểm nhìn của nhân vật trữ tình

1.1.1.1. Chiếc thuyền giữa ao - cái nhìn của thi nhân

1.1.1.1.1. bao quát - ao thu, sóng biếc, lá vàng

1.1.1.1.2. hướng lên cao - tầng mây

1.1.1.1.3. hạ xuống dần, tỏa ra xung quanh - ngõ trúc

1.1.1.1.4. quay lại điểm dừng - chiếc thuyền

1.1.2. Sắc thái tranh thu

1.1.2.1. Trong trẻo

1.1.2.1.1. Ao nước trong veo

1.1.2.1.2. Sóng biêng biếc phản chiếu

1.1.2.1.3. Màu trời xanh ngắt bởi ít mây

1.1.2.2. Tĩnh lặng

1.1.2.2.1. Mặt ao lặng - lạnh lẽo

1.1.2.2.2. Sóng hơi gợn - gợn tí

1.1.2.2.3. Gió khẽ đưa lá vàng

1.1.2.2.4. Ngõ trúc khách vắng teo

1.1.2.2.5. Tiengs ca đớp động

1.1.2.3. Hình ảnh nhỏ xinh, đường nét mảnh mai

1.1.2.3.1. Tạo sự tương hợp ao thu nhỏ quen thuộc của xứ đồng chiễm trũng Hà Nam

1.1.2.3.2. Màu sắc hài hòa, thanh dịu

1.1.2.3.3. Các điểm xanh : xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo

1.1.2.4. NT khắc họa

1.1.2.4.1. Thi đề

1.1.2.4.2. Thi liệu

1.1.2.4.3. Thi pháp

1.1.2.5. Ngôn từ

1.1.2.5.1. Hệ thống từ láy đặc sắc

1.1.2.5.2. Hệ thống tính từ + từ ngữ chỉ mức độ giàu sức gợi

1.1.2.5.3. Lựa chọn vần 'eo'

1.2. Tâm sự sâu sắc mà kín đáo

1.2.1. Ẩn trong bức tranh mùa thu

1.2.1.1. Tâm trạng thời thế + "vèo:

1.2.1.1.1. sự thay đổi nhanh chóng - non sông vào tay kẻ thù

1.2.1.2. Nỗi u hoài, cô đơn

1.2.1.2.1. cái nhìn nhạy cảm

1.2.1.2.2. yếu tố thanh vắng

1.2.2. Qua tư thế câu cá và cảm nhận âm thanh

1.2.2.1. 3 cách hiểu 2 câu cuối

1.2.2.1.1. Tựa gối lâu mà chẳng được gì

1.2.2.1.2. Khó mà ngồi mãi trong tư thế tụa gối buông cần

1.2.2.1.3. Muốn gồi tựa gối 1 lúc cx ko được

1.2.2.2. Thủ pháp" Lấy động tả tĩnh "

1.2.2.2.1. Sự tĩnh lặng vô cùng của không gian, cái 'giật' nhẹ mà sâu

1.2.2.2.2. Nỗi u hoài thời thế

1.2.2.2.3. Nỗi cô đơn kín đáo

1.2.2.2.4. Khát vọng 'câu thanh,câu vắng'

2. Tác giả

2.1. Nguyễn Khuyến (1835-1909)

2.1.1. Quê Hà Nam

2.1.2. Hiệu Quế Sơn

2.1.3. Xuất thân nhà nho nghèo

2.1.4. Trong giai đoạn lịch sử đầy bi thương

2.1.5. Là người

2.1.5.1. có chí, có tài, đỗ đạt cao

2.1.5.1.1. nhưng chỉ làm quan 10 năm, chủ yếu dạy và sống tại quê nhà

2.1.5.2. Có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước, thuong dân

2.1.6. Sự nghiệp

2.1.6.1. Sáng tác chữ Hán và Nôm

2.1.6.2. Thể loại: thơ, văn, đối

2.1.6.3. ND chính

2.1.6.3.1. Tâm sự yêu nước u hoài trước sự thay đổi của thời cuộc

2.1.6.3.2. Hình ảnh của làng quê VN

2.1.6.4. NT

2.1.6.4.1. Ngòi bút trào phúng thâm thúy

2.1.6.4.2. NT thơ văn chữ Nôm bậc thầy

3. Tìm hiểu chung

3.1. Nằm trong chùm ba bài thơ nổi tiếng

3.2. Đề tài quen thuộc: mùa thu nông thôn VN

3.3. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

3.4. Tổng kết

3.4.1. Nội dung

3.4.1.1. Vẻ dẹp u tĩnh của cảnh sắc mùa thu

3.4.1.2. Nỗi lòng u uẩn của người muốn giữ được tiết sạch

3.4.1.3. Tình yêu quê hương, đắt nước sâu nặng

3.4.2. Nghệ thuật

3.4.2.1. NT gợi tả tinh tế

3.4.2.2. Bút pháp cổ điển mà đậm đà bản sắc dân tộc

3.4.2.3. Ngôn từ giản dị, gợi cảm