1. Thoát hơi nước
1.1. Là cơ quan thoát hơi nước
1.1.1. Qua khí khổng
1.1.1.1. Khi tế bào hạt đậu no nước => thành mỏng của tế bào khí khổng giãn ra => thành dày giãn theo => khí khổng mở ra => hơi nước thoát ra ngoài
1.1.1.2. Khi tế bào hạt đậu mất nước => thành mỏng co lại => thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại => thoát hơi nước giảm
1.1.2. Qua cutin
2. Hấp thụ
2.1. Từ đất vào tế bào lông hút
2.1.1. Hấp thụ nước
2.1.1.1. Cơ chế thụ động
2.1.1.1.1. Nước từ môi trường nhược trương trong đất-> tế bào lông hút , nói có dịch bào ưu trương
2.1.2. Hấp thụ ion khoáng
2.1.2.1. Cơ chế thụ động
2.1.2.1.1. Đất -> tế bào lông hút
2.1.2.2. Cơ chế chủ động
2.1.2.2.1. Ion khoáng mà cây có nhu cầu cao : tiêu tốn năng lượng ATP từ hô hấp
2.2. Từ đất vào mạch gỗ của rễ
2.2.1. Con đường gian vào
2.2.1.1. Đi theo không gian giữa các tế bào , không gian giữa nó sợi xenlulozo trong thành tế bào , đi đến đại nội bì bị đau Caspiri chặn lại nên chuyển sang con đường tế bào chất
2.2.2. Con đường tế bào chất
2.2.2.1. Đi xuyên qua tế bào chất
3. Vận chuyển các chất
3.1. Dòng mạch gỗ
3.1.1. Vân chuyển nước , ion khoáng
3.1.2. Con đường : đất -> mạch gỗ -> dâng lên theo mạch gỗ trong thân -> lá và những thành phần khác
3.1.3. Cấu tạo
3.1.3.1. Tế bào chết : quản bào - mạch ống
3.1.4. Thành phần dịch mạch gỗ
3.1.4.1. Nước , ion khoáng , các chất hữu cơ
3.1.5. Động lực đẩy
3.1.5.1. Lực đẩy
3.1.5.2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá
3.1.5.3. Lực liên kết giữa các phần tử nước vs nhau và vs thành mạch gỗ
3.2. Dòng mạch rây
3.2.1. Vân chuyển các chất hữu cơ, ion khoáng đi động
3.2.2. Con đường : các tế bào Quang hợp trong phiến lá -> cuống lá-> nơi cần sử dụng, dự trữ
3.2.3. Cấu tạo
3.2.3.1. Tế bào sống : ống rây
3.2.4. Thành phần dịch mạch gỗ : saccarozo, axit amin, vitamin, hoocmon thực vật , ion, 1 số chất hữu cơ khác
3.2.5. Động lực
3.2.5.1. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn chứa áo suất thẩm thấu cao và các cơ quan chứa áp suất thẩm thấu thấp