1. Thuyết tượng thanh
1.1. Nguồn gốc
1.1.1. Thế kỉ XVII denXIX
1.2. Đại diện
1.2.1. J.J Rousseau(1712-1778)
1.2.2. E.Humbolt(1767-1835)
1.3. Nội dung
1.3.1. Thuyết này giải thích rằng ngôn ngữ loài người bắt nguồn từ những âm thanh được phát ra lúc tình cảm bị xúc động như vui, buồn, đau đớn, giận dỗi... Chẳng hạn, những âm thanh như ái, ôi, ôi chao, a, than ôi,..... trong tiếng Việt
1.3.2. Trong trường hợp khác, có thể xem xét mối liên hệ gián tiếp giữa vỏ ngữ âm của từ và trạng thái cảm xúc của con người như xinh xinh, bồi hồi, rạo rực, hồi hộp... trong tiếng Việt
1.3.3. Bởi lẽ, số lượng các từ cảm thán thường các ngôn ngữ vô cùng ít ỏi
1.3.3.1. Không có cơ sở để giải thích sự tồn tại của những từ cảm thánkhông có liên hệ gì với cảm xúc, tâm trạng của con người
1.4. Mở rộng
1.4.1. Tuy nhiên, giả thuyết này cũng thiếu sức thuyết phục
2. Con người dùng cơ quan phát âm của mình để mô phỏng những âm thanh do sự vật phát ra như: tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng mèo kêu
3. Đại diện
3.1. Augustin(354-430)
4. Thuyết tượng thanh
4.1. Nguồn gốc
4.1.1. Thuyết tượng thanh xuất hiện vào thời cổ đại và phát triển mạnh vào thế kỉ XVIII
4.1.2. Platon(427-347 TCN)
4.1.3. Theo thuyết này, người ta giả sử rằng từ xa xưa con người đã bắt chước và mô phỏng âm thanh của tự nhiên
4.2. Nội dung
4.2.1. Ngôn ngữ nói chung và các từ nói riêng ra đời do ý muốn tự giác hay không tự giác của con người khi mô phỏng âm thanh tự nhiên
4.3. Mở rộng
4.3.1. Tuy nhiên, thuyết này chưa thuyết phục ở chỗ
4.3.1.1. Số lượng những từ tượng thanh và từ sao phỏng trong các ngôn ngữ có số lượng không nhiều
4.3.1.2. Các từ không liên quan gì đến âm thanhhay hình dáng của sự vật thì vô cùng lớn
4.3.1.2.1. Cơ sở của thuyết này có lẽ là do trong ngôn ngữ tồn tại một số bộ phận từ vựng là các từ tượng thanh và từ sao phỏng như: róc rách, bì bõm, mèo, bò, lom khom, mũm mỉm,...
4.3.1.3. Thuyết tượng thanh không có cơ sở để giải thích sự tồn tại của đại bộ phận những từ phi tượng thanh trong các ngôn ngữ.
5. Thuyết ngôn ngữ cử chỉ
5.1. Nguồn gốc
5.1.1. Thịnh hành vào thế kỉ XIX- đầu XX
5.2. Đại diện
5.2.1. W.Wundt(1832-1920)
5.2.2. Mar( đầu XX)
5.3. Nội dung
5.3.1. Ban đầu con người chưa có ngôn ngữ thành tiếng, để giao tiếp con người phải dùng cử chỉ, điệu bộ, ngôn ngữ hình thể,...
5.3.2. Ông cho rằng, ngôn ngữ thành tiếng lúc đầu chỉ là ngôn ngữ của các đạo sĩ dùng để giao tiếp với các vật tổ của mình
5.4. Mở rộng
5.4.1. Tuy nhiên thuyết này chưa có cơ sở hợp lí để đứng vững vì
5.4.1.1. Bởi lẽ, các động tác, cử chỉ không có mối liên hệ bên trong nào với các âm thanh ngôn ngữ
5.4.1.2. Tùy thuộc vào từng cộng đồng khác nhau mà ý nghĩa của các cử chỉ khác nhau
5.4.1.3. Không thể nói cử chỉ điệu bộ là cái có trước ngôn ngữ
5.4.1.4. Cử chỉ cũng là những quy định của xã hội dựa trên ngôn ngữ
5.4.2. Theo Mar, ngôn ngữ cử chỉ có thể biểu thị tư tưởng, khái niệm, có thể dùng để giao tiếp giữa các thành viên trong các bộ lạc hoặc ở bộ lạc khác
5.4.3. => Cơ sở tạo nên ngôn ngữ loài người hiện nay