CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN

SƠ ĐỒ TƯ DUY CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN

Начать. Это бесплатно
или регистрация c помощью Вашего email-адреса
CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN создатель Mind Map: CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN

1. Phân loại hệ thống thông tin

1.1. Hệ xử lý giao dịch

1.1.1. Tên tiếng Anh

1.1.1.1. Transaction Process Systems (TPS)

1.1.2. Định nghĩa

1.1.2.1. Là hệ thống dựa trên máy tính để trợ giúp thực hiện và ghi vết các tác vụ hàng ngày của tổ chức

1.1.3. Mục đích

1.1.3.1. Thực hiện tự động các công việc xử lý dữ liệu

1.1.3.2. Duy trì tính đúng đắn và tức thời

1.1.4. Công việc chính

1.1.4.1. Nhận dữ liệu (thực hiện ngay khi có giao dịch phát sinh).

1.1.4.2. Lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu

1.1.4.3. Tính toán hoặc thao tác trên dữ liệu

1.1.4.4. Phát sinh báo cáo thống kê (phát hành định kỳ)

1.1.5. Vai trò quan trọng

1.1.5.1. Cung cấp dữ liệu cho các hệ thống quản lý khác

1.1.6. Đặc tính chung

1.1.6.1. Liên kết chặt chẽ với các chuẩn và quy trình chuẩn

1.1.6.2. Thao tác trên dữ liệu chi tiết

1.1.6.3. Dữ liệu trong TPS diễn tả đúng những gì đã xảy ra

1.1.6.4. Chỉ cung cấp một vài thông tin đơn giản

1.2. Hệ thống thông tin quản lý

1.2.1. Tên tiếng Anh

1.2.1.1. Management Information Systems (MIS)

1.2.2. Định nghĩa

1.2.2.1. Là một hệ thống gồm các kênh thông tin hình thức và phi hình thức cung cấp thông tin quá khứ, hiện tại và dự kiến cho người quản lý và người thừa hành, kể cả môi trường bên ngoài của tổ chức.

1.2.2.1.1. Thông tin cần thiết cho người quản lý tổ chức

1.2.2.1.2. MIS gồm các kênh phân phối tài liệu đã hoạch định và các kênh thông tin tự phát

1.2.2.1.3. Những yếu tố thuộc môi trường có thể chia sẽ thông tin từ hệ thống (trừ đối thủ cạnh tranh !)

1.2.2.1.4. Là một hệ thống thông tin dựa trên máy tính trợLgiúp một hoặc một nhóm người giải quyết vấn đề bán cấu trúc hoặc không cấu trúc

1.2.3. Phân chia theo chức năng

1.2.3.1. Hệ thống con

1.2.3.1.1. Tiếp thị - bán

1.2.3.1.2. Điều hành sản xuất

1.2.3.1.3. Kế toán thống kê

1.3. Hệ hỗ trợ ra quyết định

1.3.1. Tên tiếng Anh

1.3.1.1. Decision Support Systems (DSS)

1.3.2. Định nghĩa

1.3.3. Giải pháp cho vấn đề bán cấu trúc

1.3.3.1. Bằng 2 nguồn lực

1.3.3.1.1. Phần cấu trúc vấn đề => Máy tính trợ giúp giải quyết

1.3.3.1.2. Phần không có cấu trúc => Dựa trên kinh nghiệm của người quản lý

1.4. So sánh DSS và MIS

1.4.1. Đối tượng hỗ trợ

1.4.1.1. DSS

1.4.1.1.1. Giải quyết vấn đề của mỗi cá nhân (hoặc một nhóm)

1.4.1.2. MIS

1.4.1.2.1. thông tin cho mỗi vai trò (chức danh, nhiệm vụ)

1.4.2. Hình thức giải quyết

1.4.2.1. DSS

1.4.2.1.1. Trực tiếp

1.4.2.2. MIS

1.4.2.2.1. Gián tiếp

1.4.3. Kết xuất

1.4.3.1. DSS

1.4.3.1.1. Giải pháp

1.4.3.2. MIS

1.4.3.2.1. Thông tin tìm phương án

1.4.4. DSS hổ trợ người quản lý trong suốt quá trình giải quyết vấn đề

1.4.5. Mục đích

1.4.5.1. DSS

1.4.5.1.1. Tập trung hổ trợ giải quyết các bài toán bán cấu trúc

1.4.5.2. MIS

1.4.5.2.1. Giải quyết nhu cầu sử dụng thông tin cho tất cả các loại bài toán

1.5. Hệ thông tin điều hành

1.5.1. Tên tiếng Anh

1.5.1.1. Executive Information Systems (EIS)

1.5.2. Định nghĩa

1.5.2.1. Là một dạng DSS đặc biệt

1.5.2.1.1. Phân tích thông tin quan trọng đối với hoạt động của tổ chức

1.5.2.1.2. Cung cấp các phương tiện hổ trợ ra quyết định chiến lược cho những nhà điều hành cấp cao nhất (CEO)

1.5.3. Chức năng

1.5.3.1. Cung cấp thông tin toàn diện về hiệu quả và năng lực của tổ chức

1.5.3.2. Phản ánh các hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, thị hiếu của khách hàng và năng lực của các nhà cung cấp

1.5.4. Hình thức thực hiện chức năng

1.5.4.1. Theo dõi các sự kiện và diễn biến bên trong và bên ngoài tổ chức và chuyển các thông tin này đến nhà điều hành dưới dạng thông tin tổng quát

1.5.5. Nếu phát hiện có vấn đề, CEO sẽ dùng công cụ “Data drill down” (khai khoáng dữ liệu) để tìm hiểu chi tiết hơn.

1.5.6. EIS chỉ cung cấp thông tin trợ giúp CEO định vị chính xác những vấn đề cần giải quyết ở mỗi mức quản lý cấp thấp hơn

1.5.7. Đặc điểm chung của EIS

1.5.7.1. Được sử dụng trực tiếp từ các CEO

1.5.7.2. Diễn tả thông tin dạng đồ họa, bảng, hoặc văn bản tóm tắt (tính khái quát cao)

1.5.7.3. Truy xuất thông tin trong phạm vi rộng cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức

1.5.7.4. Cung cấp công cụ chọn, trích lọc, và lần theo vết các vấn đề quan trọng, từ mức quản lý cao xuống mức quản lý thấp

2. Khái niệm cơ bản

2.1. Hệ thống

2.1.1. Định nghĩa : Là sự phối hợp hoạt động của nhiều bộ phận khác nhau

2.1.2. Mục đích : Sự liên kết giữa các thành phần trong hệ thống vì mục đích chung

2.2. Tổ chức

2.2.1. Định nghĩa : Là một nhóm nguồn lực được thiết lập cho các hoạt động hiện thực hóa một hoặc một vài mục đích đã xác định.

2.2.2. Mục đích : Là làm thỏa mãn yêu cầu cho những nơi mà tổ chức lấy nguồn lực để hoạt động

2.3. Nguồn lực

2.3.1. Hữu hình

2.3.1.1. Con người

2.3.1.2. Quy trình

2.3.1.3. Công cụ

2.3.1.4. Phương pháp

2.3.2. Vô hình

2.3.2.1. Sức khỏe

2.3.2.2. Kinh nghiệm

2.3.2.3. Kĩ năng

2.4. Quản lý

2.4.1. Định nghĩa : Là sự áp dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để giải quyết các vấn đề đang tồn tại trong tổ chức.

2.4.2. Chức năng

2.4.2.1. Hoạch định

2.4.2.2. Tổ chức thực hiện

2.4.2.3. Lãnh đạo

2.4.2.4. Kiểm tra

2.5. Dữ liệu - Thông tin

2.5.1. Dữ liệu : Là một phần tử hoặc một tập hợp ký hiệu diễn tả sự kiện hoặc đặc tính của một đối tượng trong thế giới thực

2.5.2. Thông tin : Là dữ liệu đã qua xử lý, có ý nghĩa thiết thực đối với người nhận.

3. Các thành phần của hệ thống

3.1. Khái niệm

3.1.1. Là hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin để hổ trợ ra quyết định, phối hợp hoạt động, và điều khiển các tiến trình trong tổ chức.

3.2. Thành phần

3.2.1. Theo chức năng

3.2.1.1. Bộ phận thu thập thông tin

3.2.1.2. Bộ phận kết xuất thông tin

3.2.1.3. Bộ phận xử lý

3.2.1.4. Bộ phận lưu trữ

3.2.1.5. Bộ phận truyền nhận tin

3.2.2. Theo cấu trúc vật lý

3.2.2.1. Con người

3.2.2.2. Quy trình

3.2.2.3. Phần mềm

3.2.2.4. Phần cứng

3.2.2.5. Mạng máy tính

3.2.2.6. Thông tin và dữ liệu máy tính

3.3. Lợi ích

3.3.1. Làm việc mọi lúc mọi nơi

3.3.2. Tổ chức lại các luồng công việc

3.3.3. Cải tiến các hoạt động kinh

4. Cơ sở hạ tầng CNTT

4.1. Internet ngày nay và ứng dụng

4.1.1. Giới thiệu về Internet

4.1.1.1. Internet

4.1.1.1.1. Bao gồm

4.1.1.1.2. Xuất phát từ mạng ARPANET

4.1.1.1.3. Về mặt

4.1.2. Cách tổ chức của Internet

4.1.2.1. Máy tính kết nối với Internet -> các mạng con được kết nối với nhau

4.1.2.2. Máy tính kết nối với mạng con phải Hiểu được giao thức truyền tin

4.1.3. Quản lí Internet

4.1.3.1. Tổ chức Internet society (ISOC)

4.1.3.1.1. Phát triển khả năng trao đổi thông tin

4.1.3.1.2. Internet Architecture Board - IAB Internet (Ủy ban kiến trúc mạng)

4.1.4. Phân biệt Intranet và Internet

4.1.4.1. Intranet là mạng nội bộ, chỉ cho phép các thành viên trong cùng 1 tổ chức truy cập

4.1.4.2. Internet là mạng toàn cầu, cho phép tất cả mọi người truy cập

4.1.5. Phân biệt Extranet và Internet

4.1.5.1. Extranet là mạng nội bộ mở rộng, có khả năng truy xuất được từ bên ngoài

4.2. Các giao thức của Internet: HTTP, E-mail, Telnet, SSL và FTP

4.2.1. E-mail (Electronic Mail) - thư điện tử

4.2.1.1. truyền nhận thông tin nhanh

4.2.1.2. chuyển từ máy nguồn tới một hay nhiều áy nhận trong cùng 1 lúc

4.2.2. Telnet (TErminal NETwork)

4.2.2.1. dùng trong kết nối Internet/ kết nối tại mạng máy tính cục bộ LAM

4.2.2.2. cung cấp phương tiện truyền thông chung cho phép kết nối và truy cập với máy tính từ xa

4.2.3. SSL (Secure Sockets Layer)

4.2.3.1. liên kết được mã hóa giữa máy chủ Web và trình duyệt

4.2.3.2. được tích hợp trên

4.2.3.2.1. HTTPS

4.2.3.3. Secure HTTP (HTTPS)

4.2.3.3.1. kết hợp giữa HTTP và SSL hay TLS

4.2.4. FTP (File Transfer Protocol) - giao thức truyền tập tin

4.2.4.1. trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng TCP/IP

4.2.4.2. cần 1 máy chủ và 1 máy khách

4.2.4.2.1. Máy chủ

4.2.4.2.2. Máy khách

4.2.4.2.3. Máy chủ liên kết với máy khách

4.2.4.3. Mục đích

4.2.4.3.1. Khuyến khích không dùng chung tập tin

4.2.4.3.2. Khuyến khích sử dụng máy tính từ xa 1 cách gián tiếp hoặc âm thầm

4.2.4.3.3. Truyền tải dữ liệu 1 cách đáng tin cậy và có hiệu quả cao

4.2.4.3.4. Che đậy sự khác biệt về hệ thống lưu trữ tập tin giữa các máy chủ

4.2.5. HTTP (HyperText Transfer Protocol) - giao thức tuyển tải siêu văn bản

4.2.5.1. liên hệ thông tin giữa Web server và Web client

4.2.5.2. giao thức Client/Server dùng cho WWW

4.2.5.3. giao thức ứng dụng của TCP/IP

4.3. Lịch sử và ứng dụng ngôn ngữ web

4.3.1. HTML (HyberText Markup Language) - NN đánh dấu siêu VB

4.3.1.1. là 1 ngôn ngữ trình bày

4.3.1.1.1. là ngôn ngữ để thiết kế và tạo ra website

4.3.2. SGML (Standard Generalized Markup Language)

4.3.2.1. quản lí các văn bản lớn mà có thể sửa đổi thường xuyên và cần phải được in trong các định dạng văn bản khác nhau

4.3.3. XML (eXtensible Markup Language) - NN đánh dấu mở rộng

4.3.3.1. đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau

4.4. Kiểu kiến trúc Client/Server

4.4.1. là mô hình

4.4.1.1. máy khách ( máy người dùng )

4.4.1.1.1. gửi yêu cầu cho máy chủ (người cung ứng dịch vụ)

4.4.2. Server

4.4.2.1. là chương trình máy tính cung cấp dịch vụ cho các chương trình trên cùng/ trên các máy tính khác

4.4.3. Server và Client giao tiếp qua cổng truyền thông liên tác IPC (Interorocess Communication)

4.4.3.1. giao tiếp với nhau thông qua giao thức

5. Các ứng dụng hệ thống thông tin điển hình trong doanh nghiệp

5.1. Hệ thống quản trị mối quan hệ khách hàng

5.1.1. Tên tiếng anh

5.1.1.1. Customer Relationship Management

5.1.2. Định Nghĩa

5.1.2.1. CRM là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến khách hàng

5.1.2.1.1. nhằm nhận ra các khách hàng tiềm năng, biến họ thành khách hàng thực sự, xây dựng, duy trì, củng cố và phát triển mối quan hệ với những khách hàng này

5.1.3. Lợi ích

5.1.3.1. tùy chỉnh dễ dàng để đáp ứng nhu cầu cụ thể của mọi loại hình và quy mô doanh nghiệp.

5.1.3.1.1. Đối tượng

5.1.3.2. tối ưu hóa quá trình cập nhật, quản lý, khai thác và cung cấp thông tin về khách hàng cho tất cả các bộ phận trong công ty

5.1.3.2.1. cho phép công ty thiết lập và duy trì quan hệ với khách hàng tốt hơn.

5.2. Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

5.2.1. Tên tiếng anh

5.2.1.1. Enterprise Resourse Planning

5.2.2. Định nghĩa

5.2.2.1. là phần mềm trên máy tính có chức năng hỗ trợ và tự động hoá toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của mọi nhân viên trong doanh nghiệp

5.2.2.2. phần mềm phục vụ tin học hóa tổng thể doanh nghiệp.

5.2.3. Lợi ích

5.2.3.1. nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả quản lý toàn diện của doanh nghiệp.

5.2.4. Chức năng

5.2.4.1. Cơ bản của hệ thống

5.2.4.1.1. Tài chính

5.2.4.1.2. Quản lý nguồn nhân

5.2.4.1.3. Kinh doanh điện tử

5.2.4.1.4. Thiết bị xử lý giao

5.2.4.1.5. Quản lý chuỗi cung

5.2.4.1.6. Quản lý quan hệ khách

5.3. Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng

5.3.1. Tên tiếng anh

5.3.1.1. Supply Chain Management

5.3.2. Định nghĩa

5.3.2.1. hệ thống phần mềm hỗ trợ quản trị các hoạt động của chuỗi cung ứng

5.3.2.1.1. Thành phần

5.3.3. Lợi ich

5.3.3.1. mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

5.3.3.1.1. thông qua khả năng kết nối, chia sẻ và hệ thống hóa thông tin nhờ cách công nghệ kết nối như Blockchain, điện toán đám mây (Cloud), IOT…