1. Lớp 10
1.1. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
1.2. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
1.3. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
2. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
3. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
4. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
5. Lớp 11
5.1. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
5.2. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
6. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
7. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
8. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
9. Nói
9.1. Lớp 10
9.1.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
9.1.2. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
9.1.3. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
9.1.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
9.2. Lớp 11
9.2.1. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
9.2.2. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
9.2.3. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
9.2.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
9.3. Lớp 12
9.3.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
9.3.2. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
9.3.3. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
9.3.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
10. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
11. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
12. Lớp 11
12.1. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
12.2. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
12.3. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
12.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
13. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
14. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
15. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
16. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
17. Đọc
17.1. Lớp 10
17.1.1. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
17.1.2. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
17.1.3. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
17.2. Lớp 11
17.2.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
17.2.2. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
17.2.3. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
17.3. Lớp 12
17.3.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
17.3.2. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
17.3.3. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
18. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
19. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
20. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
21. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
22. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
23. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
24. Lớp 10
24.1. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
24.2. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
25. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
26. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
27. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
28. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
29. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
30. Ngữ âm
30.1. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
31. Từ vựng
31.1. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
31.2. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
32. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
33. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
34. 3 tiết/tuần => tổng 105 tiết/năm
35. Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng anh dựa trên nền tảng cấp tiểu học và THCS
36. Hệ thống chủ điểm, chủ đề
36.1. Chủ điểm
36.1.1. Cuộc sống của chúng ta
36.1.1.1. Cuộc sống gia đình
36.1.1.2. Khoảng cách thế hệ
36.1.1.3. Giải trí
36.1.1.4. Lối sống lành mạnh
36.1.1.5. Cuộc sống tự lập
36.1.2. Xã hội của chúng ta
36.1.2.1. Các vấn đề xã hội
36.1.2.2. Giáo dục
36.1.2.3. Phục vụ cộng đồng
36.1.2.4. Phương tiện truyền thông đại chúng
36.1.3. Môi trường của chúng ta
36.1.3.1. Bảo tồn di sản
36.1.3.2. Biến đổi khí hậu
36.1.3.3. Bảo tồn môi trường tự nhiên
36.1.3.4. Con người và môi trường
36.1.4. Tương lai của chúng ta
36.1.4.1. Giáo dục trong tương lai
36.1.4.2. Học tập suốt đời
36.1.4.3. Trí tuệ nhân tạo
36.1.4.4. Tương lai của các thành phố
37. Cuộc sống của chúng ta
37.1. Cuộc sống gia đình
37.2. Khoảng cách thế hệ
37.3. Giải trí
37.4. Lối sống lành mạnh
37.5. Cuộc sống tự lập
38. Khoảng cách thế hệ
39. Lối sống lành mạnh
40. Xã hội của chúng ta
40.1. Các vấn đề xã hội
40.2. Giáo dục
40.3. Phục vụ cộng đồng
40.4. Phương tiện truyền thông đại chúng
41. Giáo dục
42. Phương tiện truyền thông đại chúng
43. Bảo tồn di sản
44. Bảo tồn môi trường tự nhiên
45. Tương lai của chúng ta
45.1. Giáo dục trong tương lai
45.2. Học tập suốt đời
45.3. Trí tuệ nhân tạo
45.4. Tương lai của các thành phố
46. Học tập suốt đời
47. Tương lai của các thành phố
48. Yêu cầu cần đạt
48.1. Kỹ năng
48.1.1. Nghe
48.1.1.1. Lớp 10
48.1.1.1.1. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
48.1.1.1.2. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
48.1.1.1.3. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
48.1.1.2. Lớp 11
48.1.1.2.1. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
48.1.1.2.2. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
48.1.1.3. Lớp 12
48.1.1.3.1. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
48.1.1.3.2. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
48.1.1.3.3. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
48.1.1.3.4. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
48.1.2. Nói
48.1.2.1. Lớp 10
48.1.2.1.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
48.1.2.1.2. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
48.1.2.1.3. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
48.1.2.1.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
48.1.2.2. Lớp 11
48.1.2.2.1. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
48.1.2.2.2. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
48.1.2.2.3. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
48.1.2.2.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
48.1.2.3. Lớp 12
48.1.2.3.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
48.1.2.3.2. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
48.1.2.3.3. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
48.1.2.3.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
48.1.3. Đọc
48.1.3.1. Lớp 10
48.1.3.1.1. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
48.1.3.1.2. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
48.1.3.1.3. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
48.1.3.2. Lớp 11
48.1.3.2.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
48.1.3.2.2. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
48.1.3.2.3. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
48.1.3.3. Lớp 12
48.1.3.3.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
48.1.3.3.2. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
48.1.3.3.3. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
48.1.4. Viết
48.1.4.1. Lớp 10
48.1.4.1.1. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
48.1.4.1.2. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
48.1.4.2. Lớp 11
48.1.4.2.1. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
48.1.4.2.2. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
48.1.4.2.3. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
48.1.4.3. Lớp 12
48.1.4.3.1. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
48.1.4.3.2. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
48.1.4.3.3. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
48.2. Kiến thức ngôn ngữ
48.2.1. Ngữ âm
48.2.1.1. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
48.2.2. Từ vựng
48.2.2.1. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
48.2.2.2. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
48.2.3. Ngữ pháp
48.2.3.1. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
49. Kỹ năng
49.1. Nghe
49.1.1. Lớp 10
49.1.1.1. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
49.1.1.2. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
49.1.1.3. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
49.1.2. Lớp 11
49.1.2.1. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
49.1.2.2. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
49.1.3. Lớp 12
49.1.3.1. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
49.1.3.2. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
49.1.3.3. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
49.1.3.4. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
49.2. Nói
49.2.1. Lớp 10
49.2.1.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
49.2.1.2. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
49.2.1.3. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
49.2.1.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
49.2.2. Lớp 11
49.2.2.1. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
49.2.2.2. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
49.2.2.3. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
49.2.2.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
49.2.3. Lớp 12
49.2.3.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
49.2.3.2. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
49.2.3.3. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
49.2.3.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
49.3. Đọc
49.3.1. Lớp 10
49.3.1.1. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
49.3.1.2. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
49.3.1.3. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
49.3.2. Lớp 11
49.3.2.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
49.3.2.2. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
49.3.2.3. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
49.3.3. Lớp 12
49.3.3.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
49.3.3.2. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
49.3.3.3. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
49.4. Viết
49.4.1. Lớp 10
49.4.1.1. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
49.4.1.2. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
49.4.2. Lớp 11
49.4.2.1. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
49.4.2.2. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
49.4.2.3. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
49.4.3. Lớp 12
49.4.3.1. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
49.4.3.2. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
49.4.3.3. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
50. Nghe
50.1. Lớp 10
50.1.1. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
50.1.2. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
50.1.3. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
50.2. Lớp 11
50.2.1. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
50.2.2. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
50.3. Lớp 12
50.3.1. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
50.3.2. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
50.3.3. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
50.3.4. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
51. Lớp 10
51.1. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
51.2. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
51.3. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
52. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
53. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
54. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
55. Lớp 11
55.1. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
55.2. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
56. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
57. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
58. Lớp 12
58.1. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
58.2. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
58.3. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
58.4. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
59. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
60. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
61. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
62. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
63. Nói
63.1. Lớp 10
63.1.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
63.1.2. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
63.1.3. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
63.1.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
63.2. Lớp 11
63.2.1. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
63.2.2. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
63.2.3. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
63.2.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
63.3. Lớp 12
63.3.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
63.3.2. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
63.3.3. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
63.3.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
64. Lớp 10
64.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
64.2. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
64.3. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
64.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
65. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
66. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
67. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
68. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
69. Lớp 11
69.1. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
69.2. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
69.3. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
69.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
70. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
71. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
72. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
73. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
74. Lớp 12
74.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
74.2. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
74.3. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
74.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
75. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
76. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
77. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
78. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
79. Đọc
79.1. Lớp 10
79.1.1. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
79.1.2. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
79.1.3. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
79.2. Lớp 11
79.2.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
79.2.2. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
79.2.3. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
79.3. Lớp 12
79.3.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
79.3.2. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
79.3.3. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
80. Lớp 10
80.1. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
80.2. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
80.3. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
81. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
82. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
83. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
84. Lớp 11
84.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
84.2. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
84.3. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
85. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
86. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
87. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
88. Lớp 12
88.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
88.2. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
88.3. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
89. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
90. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
91. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
92. Viết
92.1. Lớp 10
92.1.1. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
92.1.2. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
92.2. Lớp 11
92.2.1. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
92.2.2. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
92.2.3. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
92.3. Lớp 12
92.3.1. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
92.3.2. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
92.3.3. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
93. Lớp 10
93.1. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
93.2. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
94. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
95. Lớp 11
95.1. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
95.2. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
95.3. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
96. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
97. Lớp 12
97.1. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
97.2. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
97.3. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
98. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
99. Kiến thức ngôn ngữ
99.1. Ngữ âm
99.1.1. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
99.2. Từ vựng
99.2.1. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
99.2.2. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
99.3. Ngữ pháp
99.3.1. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
100. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
101. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
102. Ngữ pháp
102.1. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
103. Thời lượng
103.1. 3 tiết/tuần => tổng 105 tiết/năm
104. Đặc điểm
104.1. Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng anh dựa trên nền tảng cấp tiểu học và THCS
104.2. Trang bị cho HS kỹ năng học tập suốt đời để không ngừng học tập và phát triển năng lực làm việc trong tương lai
105. Trang bị cho HS kỹ năng học tập suốt đời để không ngừng học tập và phát triển năng lực làm việc trong tương lai
106. Chủ điểm
106.1. Cuộc sống của chúng ta
106.1.1. Cuộc sống gia đình
106.1.2. Khoảng cách thế hệ
106.1.3. Giải trí
106.1.4. Lối sống lành mạnh
106.1.5. Cuộc sống tự lập
106.2. Xã hội của chúng ta
106.2.1. Các vấn đề xã hội
106.2.2. Giáo dục
106.2.3. Phục vụ cộng đồng
106.2.4. Phương tiện truyền thông đại chúng
106.3. Môi trường của chúng ta
106.3.1. Bảo tồn di sản
106.3.2. Biến đổi khí hậu
106.3.3. Bảo tồn môi trường tự nhiên
106.3.4. Con người và môi trường
106.4. Tương lai của chúng ta
106.4.1. Giáo dục trong tương lai
106.4.2. Học tập suốt đời
106.4.3. Trí tuệ nhân tạo
106.4.4. Tương lai của các thành phố
107. Cuộc sống gia đình
108. Giải trí
109. Cuộc sống tự lập
110. Các vấn đề xã hội
111. Phục vụ cộng đồng
112. Môi trường của chúng ta
112.1. Bảo tồn di sản
112.2. Biến đổi khí hậu
112.3. Bảo tồn môi trường tự nhiên
112.4. Con người và môi trường
113. Biến đổi khí hậu
114. Con người và môi trường
115. Giáo dục trong tương lai
116. Trí tuệ nhân tạo
117. Chương trình PT môn Tiếng Anh 2018
117.1. Yêu cầu cần đạt
117.1.1. Kỹ năng
117.1.1.1. Nghe
117.1.1.1.1. Lớp 10
117.1.1.1.2. Lớp 11
117.1.1.1.3. Lớp 12
117.1.1.2. Nói
117.1.1.2.1. Lớp 10
117.1.1.2.2. Lớp 11
117.1.1.2.3. Lớp 12
117.1.1.3. Đọc
117.1.1.3.1. Lớp 10
117.1.1.3.2. Lớp 11
117.1.1.3.3. Lớp 12
117.1.1.4. Viết
117.1.1.4.1. Lớp 10
117.1.1.4.2. Lớp 11
117.1.1.4.3. Lớp 12
117.1.2. Kiến thức ngôn ngữ
117.1.2.1. Ngữ âm
117.1.2.1.1. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
117.1.2.2. Từ vựng
117.1.2.2.1. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
117.1.2.2.2. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
117.1.2.3. Ngữ pháp
117.1.2.3.1. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
117.2. Thời lượng
117.2.1. 3 tiết/tuần => tổng 105 tiết/năm
117.3. Đặc điểm
117.3.1. Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng anh dựa trên nền tảng cấp tiểu học và THCS
117.3.2. Trang bị cho HS kỹ năng học tập suốt đời để không ngừng học tập và phát triển năng lực làm việc trong tương lai
117.4. Hệ thống chủ điểm, chủ đề
117.4.1. Chủ điểm
117.4.1.1. Cuộc sống của chúng ta
117.4.1.1.1. Cuộc sống gia đình
117.4.1.1.2. Khoảng cách thế hệ
117.4.1.1.3. Giải trí
117.4.1.1.4. Lối sống lành mạnh
117.4.1.1.5. Cuộc sống tự lập
117.4.1.2. Xã hội của chúng ta
117.4.1.2.1. Các vấn đề xã hội
117.4.1.2.2. Giáo dục
117.4.1.2.3. Phục vụ cộng đồng
117.4.1.2.4. Phương tiện truyền thông đại chúng
117.4.1.3. Môi trường của chúng ta
117.4.1.3.1. Bảo tồn di sản
117.4.1.3.2. Biến đổi khí hậu
117.4.1.3.3. Bảo tồn môi trường tự nhiên
117.4.1.3.4. Con người và môi trường
117.4.1.4. Tương lai của chúng ta
117.4.1.4.1. Giáo dục trong tương lai
117.4.1.4.2. Học tập suốt đời
117.4.1.4.3. Trí tuệ nhân tạo
117.4.1.4.4. Tương lai của các thành phố
118. 1st level topic
118.1. Next level topic
119. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
120. Lớp 12
120.1. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
120.2. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
120.3. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
120.4. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
121. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
122. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
123. Lớp 10
123.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
123.2. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
123.3. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
123.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
124. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
125. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
126. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
127. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
128. Lớp 12
128.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
128.2. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
128.3. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
128.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
129. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
130. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
131. Lớp 10
131.1. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
131.2. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
131.3. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
132. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
133. Lớp 11
133.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
133.2. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
133.3. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
134. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
135. Lớp 12
135.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
135.2. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
135.3. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
136. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
137. Viết
137.1. Lớp 10
137.1.1. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
137.1.2. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
137.2. Lớp 11
137.2.1. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
137.2.2. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
137.2.3. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
137.3. Lớp 12
137.3.1. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
137.3.2. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
137.3.3. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
138. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
139. Lớp 11
139.1. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
139.2. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
139.3. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
140. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
141. Lớp 12
141.1. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
141.2. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
141.3. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
142. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
143. Kiến thức ngôn ngữ
143.1. Ngữ âm
143.1.1. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
143.2. Từ vựng
143.2.1. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
143.2.2. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
143.3. Ngữ pháp
143.3.1. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
144. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
145. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
146. Ngữ pháp
146.1. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
147. Thời lượng
147.1. 3 tiết/tuần => tổng 105 tiết/năm
148. Đặc điểm
148.1. Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng anh dựa trên nền tảng cấp tiểu học và THCS
148.2. Trang bị cho HS kỹ năng học tập suốt đời để không ngừng học tập và phát triển năng lực làm việc trong tương lai
149. Trang bị cho HS kỹ năng học tập suốt đời để không ngừng học tập và phát triển năng lực làm việc trong tương lai
150. Chủ điểm
150.1. Cuộc sống của chúng ta
150.1.1. Cuộc sống gia đình
150.1.2. Khoảng cách thế hệ
150.1.3. Giải trí
150.1.4. Lối sống lành mạnh
150.1.5. Cuộc sống tự lập
150.2. Xã hội của chúng ta
150.2.1. Các vấn đề xã hội
150.2.2. Giáo dục
150.2.3. Phục vụ cộng đồng
150.2.4. Phương tiện truyền thông đại chúng
150.3. Môi trường của chúng ta
150.3.1. Bảo tồn di sản
150.3.2. Biến đổi khí hậu
150.3.3. Bảo tồn môi trường tự nhiên
150.3.4. Con người và môi trường
150.4. Tương lai của chúng ta
150.4.1. Giáo dục trong tương lai
150.4.2. Học tập suốt đời
150.4.3. Trí tuệ nhân tạo
150.4.4. Tương lai của các thành phố
151. Cuộc sống gia đình
152. Giải trí
153. Cuộc sống tự lập
154. Các vấn đề xã hội
155. Phục vụ cộng đồng
156. Môi trường của chúng ta
156.1. Bảo tồn di sản
156.2. Biến đổi khí hậu
156.3. Bảo tồn môi trường tự nhiên
156.4. Con người và môi trường
157. Biến đổi khí hậu
158. Con người và môi trường
159. Giáo dục trong tương lai
160. Trí tuệ nhân tạo
161. Chương trình PT môn Tiếng Anh 2018
161.1. Yêu cầu cần đạt
161.1.1. Kỹ năng
161.1.1.1. Nghe
161.1.1.1.1. Lớp 10
161.1.1.1.2. Lớp 11
161.1.1.1.3. Lớp 12
161.1.1.2. Nói
161.1.1.2.1. Lớp 10
161.1.1.2.2. Lớp 11
161.1.1.2.3. Lớp 12
161.1.1.3. Đọc
161.1.1.3.1. Lớp 10
161.1.1.3.2. Lớp 11
161.1.1.3.3. Lớp 12
161.1.1.4. Viết
161.1.1.4.1. Lớp 10
161.1.1.4.2. Lớp 11
161.1.1.4.3. Lớp 12
161.1.2. Kiến thức ngôn ngữ
161.1.2.1. Ngữ âm
161.1.2.1.1. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
161.1.2.2. Từ vựng
161.1.2.2.1. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
161.1.2.2.2. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
161.1.2.3. Ngữ pháp
161.1.2.3.1. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
161.2. Thời lượng
161.2.1. 3 tiết/tuần => tổng 105 tiết/năm
161.3. Đặc điểm
161.3.1. Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng anh dựa trên nền tảng cấp tiểu học và THCS
161.3.2. Trang bị cho HS kỹ năng học tập suốt đời để không ngừng học tập và phát triển năng lực làm việc trong tương lai
161.4. Hệ thống chủ điểm, chủ đề
161.4.1. Chủ điểm
161.4.1.1. Cuộc sống của chúng ta
161.4.1.1.1. Cuộc sống gia đình
161.4.1.1.2. Khoảng cách thế hệ
161.4.1.1.3. Giải trí
161.4.1.1.4. Lối sống lành mạnh
161.4.1.1.5. Cuộc sống tự lập
161.4.1.2. Xã hội của chúng ta
161.4.1.2.1. Các vấn đề xã hội
161.4.1.2.2. Giáo dục
161.4.1.2.3. Phục vụ cộng đồng
161.4.1.2.4. Phương tiện truyền thông đại chúng
161.4.1.3. Môi trường của chúng ta
161.4.1.3.1. Bảo tồn di sản
161.4.1.3.2. Biến đổi khí hậu
161.4.1.3.3. Bảo tồn môi trường tự nhiên
161.4.1.3.4. Con người và môi trường
161.4.1.4. Tương lai của chúng ta
161.4.1.4.1. Giáo dục trong tương lai
161.4.1.4.2. Học tập suốt đời
161.4.1.4.3. Trí tuệ nhân tạo
161.4.1.4.4. Tương lai của các thành phố
162. 1st level topic
162.1. Next level topic
163. Yêu cầu cần đạt
163.1. Kỹ năng
163.1.1. Nghe
163.1.1.1. Lớp 10
163.1.1.1.1. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
163.1.1.1.2. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
163.1.1.1.3. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
163.1.1.2. Lớp 11
163.1.1.2.1. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
163.1.1.2.2. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
163.1.1.3. Lớp 12
163.1.1.3.1. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
163.1.1.3.2. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
163.1.1.3.3. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
163.1.1.3.4. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
163.1.2. Nói
163.1.2.1. Lớp 10
163.1.2.1.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
163.1.2.1.2. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
163.1.2.1.3. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
163.1.2.1.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
163.1.2.2. Lớp 11
163.1.2.2.1. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
163.1.2.2.2. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
163.1.2.2.3. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
163.1.2.2.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
163.1.2.3. Lớp 12
163.1.2.3.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
163.1.2.3.2. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
163.1.2.3.3. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
163.1.2.3.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
163.1.3. Đọc
163.1.3.1. Lớp 10
163.1.3.1.1. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
163.1.3.1.2. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
163.1.3.1.3. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
163.1.3.2. Lớp 11
163.1.3.2.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
163.1.3.2.2. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
163.1.3.2.3. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
163.1.3.3. Lớp 12
163.1.3.3.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
163.1.3.3.2. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
163.1.3.3.3. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
163.1.4. Viết
163.1.4.1. Lớp 10
163.1.4.1.1. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
163.1.4.1.2. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
163.1.4.2. Lớp 11
163.1.4.2.1. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
163.1.4.2.2. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
163.1.4.2.3. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
163.1.4.3. Lớp 12
163.1.4.3.1. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
163.1.4.3.2. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
163.1.4.3.3. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
163.2. Kiến thức ngôn ngữ
163.2.1. Ngữ âm
163.2.1.1. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
163.2.2. Từ vựng
163.2.2.1. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
163.2.2.2. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
163.2.3. Ngữ pháp
163.2.3.1. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
164. Kỹ năng
164.1. Nghe
164.1.1. Lớp 10
164.1.1.1. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
164.1.1.2. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
164.1.1.3. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
164.1.2. Lớp 11
164.1.2.1. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
164.1.2.2. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
164.1.3. Lớp 12
164.1.3.1. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
164.1.3.2. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
164.1.3.3. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
164.1.3.4. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
164.2. Nói
164.2.1. Lớp 10
164.2.1.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu, nhịp điệu trong câu.
164.2.1.2. Bắt đầu, duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
164.2.1.3. Đồng ý, phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên
164.2.1.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
164.2.2. Lớp 11
164.2.2.1. Bắt đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ đề trong Chương trình
164.2.2.2. Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
164.2.2.3. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu, nhịp điệu các câu khác nhau.
164.2.2.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề trong Chương trình.
164.2.3. Lớp 12
164.2.3.1. Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các từ có hoặc không có trọng âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối âm.
164.2.3.2. - Nói và tương tác với người đồng thoại về các chủ đề quen thuộc, thể hiện quan điểm cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quy định trong Chương trình.
164.2.3.3. Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản về các chủ đề quen thuộc, kể lại một câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi với các chủ đề đã học.
164.2.3.4. Trình bày các dự án một cách cơ bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề được quy định trong Chương trình.
164.3. Đọc
164.3.1. Lớp 10
164.3.1.1. Đọc hiểu những ý chính của văn bản khoảng 220 - 250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
164.3.1.2. Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
164.3.1.3. Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến.
164.3.2. Lớp 11
164.3.2.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
164.3.2.2. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết các bản tin, bài báo,… về các chủ đề hoặc sự kiện mang tính thời sự và hiểu toàn bộ ý nghĩa của văn bản.
164.3.2.3. Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm kiếm các sự kiện và thông tin cần thiết.
164.3.3. Lớp 12
164.3.3.1. Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi tiết của văn bản khoảng 280 - 300 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc.
164.3.3.2. Ðọc hiểu mạch lập luận của văn bản, xác định được các kết luận chính trong các văn bản có sử dụng ngôn ngữ rõ ràng.
164.3.3.3. Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các từ và cấu trúc từ văn bản gốc.
164.4. Viết
164.4.1. Lớp 10
164.4.1.1. Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 - 150 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
164.4.1.2. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
164.4.2. Lớp 11
164.4.2.1. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
164.4.2.2. Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ.
164.4.2.3. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
164.4.3. Lớp 12
164.4.3.1. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
164.4.3.2. Hoàn thành (viết/điền) các biểu mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu lý lịch, đơn xin việc…
164.4.3.3. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
165. Nghe
165.1. Lớp 10
165.1.1. Nghe hiểu nội dung hội thoại hằng ngày
165.1.2. Nghe hiểu ý chính về những chủ đề quen thuộc
165.1.3. Nghe hiểu những thông tin, chỉ dẫn thông thường.
165.2. Lớp 11
165.2.1. Nghe hiểu những ý chính trong các cuộc thảo luận, với điều kiện nội dung thảo luận được trình bày rõ ràng.
165.2.2. Nghe bản tường thuật ngắn và đưa ra các giả thuyết về những điều sẽ xảy ra tiếp theo.
165.3. Lớp 12
165.3.1. Nghe hiểu và xác định nội dung chính, nội dung chi tiết trong các đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 230 - 250 từ về những chủ đề thường gặp trong cuộc sống, công việc, học tập,… trong phạm vi Chương trình.
165.3.2. - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản như công thức nấu ăn, cách sử dụng các đồ dùng thông dụng…
165.3.3. Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày.
165.3.4. Nghe hiểu những ý chính trong các chương trình điểm tin, phát thanh, phỏng vấn,… về các đề tài quen thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh minh hoạ.
166. Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.
167. Viết văn bản (có mở đầu, thân bài, kết uận) khoảng 150 - 180 từ về các chủ đề quen thuộc.
168. Viết để truyền tải những thông tin, sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn bè và người thân
169. Viết bài có tính liên kết, mạch lạc khoảng 180 - 200 từ; viết được các báo cáo ngắn, theo gợi ý, cung cấp những thông tin thực tế và nêu lý do cho những kiến nghị đưa ra trong báo cáo; tập hợp thông tin ngắn từ một vài nguồn và tóm tắt lại thông tin
170. Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng đơn giản.
171. Ngữ âm
171.1. các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.
172. Từ vựng
172.1. những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình
172.2. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
173. Số lượng từ: 600-800 từ ở Bậc 3; Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.
174. tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
175. 3 tiết/tuần => tổng 105 tiết/năm
176. Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng anh dựa trên nền tảng cấp tiểu học và THCS
177. Hệ thống chủ điểm, chủ đề
177.1. Chủ điểm
177.1.1. Cuộc sống của chúng ta
177.1.1.1. Cuộc sống gia đình
177.1.1.2. Khoảng cách thế hệ
177.1.1.3. Giải trí
177.1.1.4. Lối sống lành mạnh
177.1.1.5. Cuộc sống tự lập
177.1.2. Xã hội của chúng ta
177.1.2.1. Các vấn đề xã hội
177.1.2.2. Giáo dục
177.1.2.3. Phục vụ cộng đồng
177.1.2.4. Phương tiện truyền thông đại chúng
177.1.3. Môi trường của chúng ta
177.1.3.1. Bảo tồn di sản
177.1.3.2. Biến đổi khí hậu
177.1.3.3. Bảo tồn môi trường tự nhiên
177.1.3.4. Con người và môi trường
177.1.4. Tương lai của chúng ta
177.1.4.1. Giáo dục trong tương lai
177.1.4.2. Học tập suốt đời
177.1.4.3. Trí tuệ nhân tạo
177.1.4.4. Tương lai của các thành phố