ĐỊNH CHẾ & CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Начать. Это бесплатно
или регистрация c помощью Вашего email-адреса
ĐỊNH CHẾ & CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM создатель Mind Map: ĐỊNH CHẾ & CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1. diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- APEC

1.1. Lịch sử hình thành

1.1.1. Thành lập năm 1989 với mục tiêu thúc đẩy hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa các nền kinh tế trong khu vực châu Á gạch ngang Thái Bình Dương.

1.1.2. Việt Nam trở thành thành viên vào 11/1998

1.2. Mục đích ra đời

1.2.1. Thúc đẩy tự do hóa thương mại và đầu tư

1.2.2. Tăng cường hợp tác kinh tế và kĩ thuật

1.2.3. Tạo điều kiện cho kinh doanh và đầu tư

1.2.4. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và bao trùm

1.3. Nội dung

1.3.1. Hoạt động dựa trên nguyên tắc đồng thuận, tự nguyện và không ràng buộc. Diễn đàn tập trung vào các lĩnh vực như tự do hóa thương mại, tạo thuận lợi cho kinh doanh, hợp tác kinh tế và kĩ thuật, phát triển nguồn nhân lực

1.4. Cơ hội

1.4.1. Thu hút đầu tư

1.4.2. Tăng cường hợp tác

1.4.3. Nâng cao năng lực

1.5. Thách thức

1.5.1. Cạnh tranh khốc liệt

1.5.2. Công nghệ, kĩ thuật chưa phát triển

1.5.3. Nâng cao nhận thức

2. Liên minh châu âu EU

2.1. Lịch sử hình thành

2.1.1. Thành lập từ cộng đồng kinh tế châu âu năm 1957, trải qua nhiều giai đoạn phát triển và mở rộng, trở thành một liên minh kinh tế và chính trị hùng mạnh với 27 quốc gia thành viên.

2.2. Mục đích ra đời

2.2.1. Xây dựng một thị trường chung thống nhất, tự do lưu chuyển hàng hóa dịch vụ, bốn và con người.

2.2.2. Thúc đẩy hòa bình, an ninh và thịnh vượng cho các quốc gia thành viên.

2.2.3. Tăng cường hợp tác kinh tế, chính trị và xã hội giữa các thành viên.

2.3. Nội dung

2.3.1. Hoạt động dựa trên hiệp ước và luật lệ chung, điều chỉnh các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường EU có thị trường chung, chính sách thương mại Trung phải đồng tiền chung Euro và nhiều chính sách chung khác.

2.4. Cơ hội

2.4.1. EU là thị trường lớn thứ hai trên thế giới, với số lượng người tiêu dùng lên đến 450 triệu người mang đến cơ hội suất khẩu hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp Việt Nam.

2.4.2. Xóa bỏ toàn bộ thuế quan giữa Việt Nam và EU, giúp doanh nghiệp Việt Nam giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh.

2.4.3. Tiếp cận công nghệ tiên tiến, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư và tiếp nhận công nghệ mới.

2.4.4. Nâng cao tiêu chuẩn và hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.

2.5. Thách thức

2.5.1. Cần đắp ứng tiêu chuẩn cao của EU về chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, quyền lợi người lao động

2.5.2. Doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao kỹ năng ngoại ngữ để tận dụng hiệu quả cơ hội

2.5.3. Mặc dù EVFTA cam kết xóa bỏ thuế quan, nhưng vẫn tồn tại một số giao cảm kĩ thuật và biện pháp Phi thuế quan, đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam phải tìm hiểu kỹ lưỡng và chủ động thích ứng.

3. Tổ chức Thương mại Thế giới WTO

3.1. Lịch sử hình thành

3.1.1. WTO (Tổ chức thương mại Thế giới) thành lập năm 1995, thay thế GATT (1948)

3.1.2. GATT Ban đầu chỉ tập trung vào việc giảm thuế quan trên hàng hóa và khuyến khích thương mại tự do, trong khi WTO mở rộng phạm vi hoạt động để bao gồm cả dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ

3.2. Mục đích ra đời

3.2.1. Tạo ra một hệ thống quy tắc và quyền lợi thương mại quốc tế, đảm bảo việc thương mại diễn ra một cách công bằng và dựa trên quy tắc.

3.2.2. Khuyến khích sự phát triển kinh tế toàn cầu và tăng cường hợp tác thương mại giữa các quốc gia thành viên

3.3. Nội dung

3.3.1. Quản lý quy tắc thương mại quốc tế, bao gồm giảm thuế quan, ngăn chặn các biện pháp thương mại không công bằng, khuyến khích tự do thương mại

3.3.2. Liên quan đến thương mại dịch vụ, bao gồm các ngành như tài chính, bảo hiểm, vận tải, du lịch và dịch vụ công cộng. Thành viên WTO cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại dịch vụ và loại bỏ các rào cản không cần thiết

3.3.3. Quyền sở hữu trí tuệ: WTO bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như bảo vệ bản quyền, nhãn hiệu, tạo điều kiện cho bảo vệ và thúc đẩy sáng tạo sở hữu trí tuệ

3.4. Cơ hội

3.4.1. mở rộng thị trường suất khẩu cho doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt khi các rào cản thương mại giảm và các quy tắc thương mại quốc tế được áp dụng.

3.4.2. Việt Nam có cơ hội hợp tác với các thành viên WTO khác trong lĩnh vực thương mại, đầu tư và dịch vụ, tăng cường quan hệ kinh tế quốc tế.

3.5. Thách thức

3.5.1. Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp quốc tế trong thị trường nội địa và xuất khẩu.

3.5.2. Thích nghi với quy định và tiêu chuẩn của WTO, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng yêu cầu quốc tế.

3.5.3. Cải thiện quy trình kinh doanh, tăng cường minh bạch và hiệu quả của hệ thống pháp luật và quản lý kinh tế.

4. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN )

4.1. Lịch sử hình thành

4.1.1. ASEAN được thành lập ngày tám 8/1967 với năm thành viên ban đầu là Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan. Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995

4.2. Mục đích ra đời

4.2.1. Thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh giữa các quốc gia thành viên

4.2.2. Duy trì hòa bình và ổn định khu vực

4.2.3. Xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh và thịnh vượng

4.3. Nội dung

4.3.1. Mở rộng hợp tác với các nước láng giềng trong khu vực

4.3.2. Thu hút đầu tư, thúc đẩy thương mại và dịch vụ

4.3.3. Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế

4.4. Cơ hội

4.4.1. Tạo ra một thị trường chung rộng lớn với 650 triệu người tiêu dùng, mang đến cơ hội suất khẩu hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp Việt Nam.

4.4.2. Thu hút đầu tư từ các nước thành viên và ngoài khu vực, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý

4.4.3. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp trong khu vực, cùng khai thác thị trường và phát triển chuỗi giá trị.

4.5. Thách thức

4.5.1. Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nhất là các ngành nghề sử dụng nhiều lao động.

4.5.2. Yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn, sản phẩm và dịch vụ nâng cao để có năng lực cạnh tranh

4.5.3. Vẫn còn tồn tại giao cảm kĩ thuật và biện pháp Phi thuế quan, gây ảnh hưởng khó khăn cho Việt Nam.

5. Mậu dịch tự do Đông Nam Á AFTA

5.1. Lịch sử hình thành

5.1.1. Thành lập vào 1/1993 với mục tiêu tăng cường thương mại nội khối ASEAN

5.1.2. Việt Nam chính thức trở thành thành viên vào ngày 29 tháng 7 năm 1994.

5.2. Mục đích ra đời

5.2.1. Loại bỏ thuế quan và hàng rào Phi thuế quan giữa các nước ASEAN

5.2.2. Thúc đẩy thương mại nội khối,tang cường sức cạnh tranh các nước ASEAN trên thị trường thế giới

5.2.3. Thu hút đầu tư nước ngoài vào khu vực

5.3. Nội dung

5.3.1. Tập trung cắt giảm thuế quan đối với hầu hết các mặt hàng trao đổi trong ASEAN xuống 0%-5 %, đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hải quan và tạo điều kiện cho thương mại

5.4. Cơ hội

5.4.1. Tiếp cận thị trường rộng lớn, mang cơ hội suất khẩu hàng hóa cho doanh nghiệp Việt Nam

5.4.2. Tăng khả năng cạnh tranh về giá, giảm chi phí nhập khẩu nguyên liệu đầu vào, đóng vai trò quan trọng trong khuôn khổ AFTA

5.4.3. Thu hút đầu tư, mang lại cơ hội tiếp cận công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất cho doanh nghiệp Việt Nam

5.4.4. Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam hợp tác với các doanh nghiệp ASEAN trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

5.5. Thách thức

5.5.1. Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp asen khác, đặc biệt là trong ngành nghề sử dụng nhiều lao động

5.5.2. Yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn

5.5.3. Rào cản kỹ thuật

5.5.4. Thiếu thông tin

6. Hiệp định tự do Bắc Mỹ NAFTA

6.1. Lịch sử hình thành

6.1.1. Được ký kết năm 1994, giữa Mỹ Canada và Mexico. Hiệp định có hiệu lực từ ngày một 1/1994, tạo ra một khu vực mậu dịch Tự do lớn nhất thế giới vào thời điểm đó.

6.1.2. Được thay thế bởi USMCA(hiệp định Mỹ Mexico Canada) vào năm 2020, cập nhật các điều khoản về thương mại điện tử, sở hữu trí tuệ, lao động và môi trường.

6.2. Mục đích ra đời

6.2.1. Loại bỏ giao cảm thương mại và đầu tư giữa ba nước

6.2.2. Thúc đẩy cạnh tranh công bằng trong khu vực mậu dịch Tự do

6.2.3. Tăng cường hợp tác kinh tế và phát triển khu vực

6.3. Nội dung

6.3.1. Tập trung vào việc loại bỏ thuế quan, hài hòa hóa các quy định về thương mại, đầu tư, sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường và giải quyết tranh chấp thương mại.

6.4. Cơ hội

6.4.1. Tăng cường xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Bắc Mỹ, tạo ra nhu cầu tiêu dùng lớn hơn, gián tiếp mở rộng thị trường cho hàng hóa Việt Nam.

6.4.2. Thu hút gián tiếp đầu tư từ Bắc Mỹ, tạo cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng khu vực, hợp tác sản xuất và kinh doanh với các doanh nghiệp Bắc Mỹ

6.4.3. Mang đến những bài học kinh nghiệm quý báo cho Việt Nam trong đàm phán và thực thi các hiệp định thương mại tự do khác.

6.5. Thách thức

6.5.1. Cạnh tranh gay gắt hơn

6.5.2. Rủi ro chuyển dịch đầu tư

6.5.3. Yêu cầu nguồn lao động cao, có tay nghề chắc về kĩ thuật công nghệ

7. quỹ tiền tệ quốc tế IMF

7.1. Lịch sử hình thành

7.1.1. thành lập năm 1945, Với mục tiêu thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế và ổn định tài chính toàn cầu

7.1.2. Việt Nam trở thành thành viên vào ngày 21 tháng 9 năm 1956

7.2. Mục đích ra đời

7.2.1. Thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế

7.2.2. Tạo thuận lợi cho tăng trưởng thương mại quốc tế

7.2.3. Duy trì ổn định tỷ giá hối đoái

7.2.4. Cung cấp hỗ trợ tài chính cho các quốc gia thành viên gặp khó khăn việc cán cân thanh toán

7.3. Nội dung

7.3.1. Giám sát các chính sách kinh tế vĩ mô của các quốc gia thành viên, cung cấp các khoản vay hỗ trợ tài chính, cung cấp hỗ trợ kĩ thuật để nâng cao năng lực quản lý kinh tế.

7.4. Cơ hội

7.4.1. ổn định kinh tế vĩ mô thông qua giám sát chính sách và cung cấp các khuyến nghị. Tạo môi trường kinh doanh ổn định và dự đoán được cho doanh nghiệp.

7.4.2. Tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay nước ngoài với chi phí thấp hơn, nâng cao uy tín quốc tế, cải thiện hệ thống tài chính.

7.4.3. Nâng cao năng lực quản lý, gián tiếp tạo lợi thế cho doanh nghiệp.