CHƯƠNG 7 THAM NHŨNG

pháp luật đại cương

Начать. Это бесплатно
или регистрация c помощью Вашего email-адреса
CHƯƠNG 7 THAM NHŨNG создатель Mind Map: CHƯƠNG 7 THAM NHŨNG

1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN

1.1. chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng chống tham nhũng

1.2. lên án đấu tranh với những người có hành vi tham nhũng

1.3. phát hiện tố cáo những người có hành vi tham nhũng với các cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền

1.4. hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh xử lý tham nhũng

1.5. kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về phòng chống tham nhũng

1.6. góp ý xây dựng pháp luật về phòng chống tham nhũng

2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ

2.1. 1. gương mẫu liêm khiết, có trách nhiệm tuân thủ quyết định về việc luân chuyển cán bộ, kê khia tài sản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc kê khai đó

2.2. 2. có trách nhiệm tiếp nhận những phản ảnh báo cáo về những hành vi có dấu hiệu tham những xảy ra trong cơ quan tổ chức đơn vị mình quản lý, nếu không xử lý thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

2.3. 3. chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật, luật phòng chống tham nhũng trong cơ quan tổ chức đơn vị mình, thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật đó

2.4. 4. phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan tổ chức đơn vị do mình quản lý

3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ

3.1. 1. có trách nhiệm thực hiện đúng nghĩa vụ cũng như các quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp của cb cc vc theo quy định của luật cb cc luật vc và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

3.2. 2. có nghĩa vụ báo cáo về các hành vi có dấu hiệu tham nhũng góp phần phòng chống tham nhũng trong cơ quan tổ chức đơn vị mình

3.3. 3. có nghĩa vụ chấp hành quy định về chuyển đổi vị trí công tác của cơ quan tổ chức đơn vị, tránh lợi dụng tham niên và kinh nghiệm công tác để mưu cầu lợi ích cá nhân

4. ĐẶC TRƯNG: là những dấu hiệu chỉ tham nhũng có, các hành vi khác trong xã hội không có, là cơ sở giúp phân biệt hành vi nào là tham nhũng, hành vi nào là không tham nhũng. 3 dấu hiệu có mối quan hệ mật thiết với nhau, một hành vi được coi là tham những nếu nó thoả mãn cả 3 dấu hiệu trên, nếu thiếu dù chỉ một trong 3 đặc trưng này thì một hành vi không thể bị coi là tham nhũng

4.1. chủ thể của tham nhũng: theo luật phòng chống tham nhũng, chủ thể của tham nhũng là người có quyền hạn chức vụ, có quá trình công tác và cống hiến, có nhiều kinh nghiệm, được đào tạo có hệ thống, là chuyên gia trên nhiều lĩnh vực khác nhau, có quan hệ rộng, uy tín xã hội, có thế mạnh về kinh tế. bao gồm: cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân, sĩ quan hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan hạ sĩ quan chuyên môn-kĩ thuật trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân, cán bộ lãnh đạo quản lý doanh nghiệp của nhà nước, quản lý là người đại diện phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp, người được giao thực hiện nhiệm vụ công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ công vụ đó

4.2. chủ thể tham nhũng đã lợi dụng chức vụ quyền hạn được giao để vi phạm pháp luật: là việc bản thân người có chức vụ quyền hạn đã sử dụng vị trí công tác, quan hệ công tác, danh nghĩa cơ quan, tổ chức của mình để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. sử dụng chức vụ quyền hạn như một phương tiện để mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình hoạc cho người khác

4.3. động cơ, mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi: hành vi tham nhũng là hành vi cố ý, mục đích là vụ lợi. nếu chủ thể thực hiện hành vi tham nhũng không cố ý hoặc không vì động cơ vụ lợi thì không phải là hành vi tham nhũng. vụ lợi là lợi ích vật chất tinh thần mà người có chức vụ quyền hạn đạt được hoặc có thể đạt được thông quan hành vi tham nhũng

5. KHÁI NIỆM

5.1. theo luật phòng chống tham nhũng 2018, tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

5.1.1. người có chức vụ, quyền hạn bao gồm: cáb bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân nhân, công an nhân dân, người đại diện phần vốn nhà nước, người có chức danh trong doanh nghiệp nhà nước, người được giao thực hiện nhiệm vụ công vụ

5.1.2. những hành vi đó bao gồm: tham ô tài sản, nhận hối lộ, đưa hối lộ, môi giới hối lộ, lạm dụng chức vụ quyền hạn

6. PHÂN LOẠI

6.1. mức độ tham nhũng

6.1.1. tham nhũng lớn: là hành vi tham nhũng xâm nhập đến những cấp bậc cao nhất của chính phủ quốc gia, làm xói mòn lòng tin vào sự quản lý đúng đắn, nguyên tắc nhà nước pháp quyền và sự ổn định kinh tế

6.1.2. tham nhũng nhỏ: là hành vi tham nhũng có liên quan đến việc đổi chác một số tiền nhỏ, việc hàm ơn kh đáng kể bởi những người tìm kiếm sựu đối xử ưu đãi, hoặc việc sử dụng bạn bè hay học hàng nắm giữ những chức vụ nhỏ

6.2. mức độ chủ động của đối tượng

6.2.1. tham nhũng chủ động: là hành vi đề nghị hoặc đưa hối lộ

6.2.2. tham nhũng bị động: là hành vi nhận hối lộ

6.3. lĩnh vực

6.3.1. kinh tế

6.3.2. hành chính

6.3.3. chính trị

6.4. phạm vi lãnh thổ

6.4.1. nội bộ quốc gia

6.4.2. xuyên quốc gia

6.5. phạm vi tham nhũng

6.5.1. trong lĩnh vực công: là hành vi xảy ra bên trong cơ quan nhà nước

6.5.2. trong lĩnh vực tự: là hành vi xảy ra bên ngoài cơ quan nhà nước

6.6. tính chất

6.6.1. tham nhũng cá nhân đơn lẻ

6.6.2. tham nhũng tập thể, có tổ chức

7. NGUYÊN NHÂN

7.1. khách quan

7.1.1. việt nam là nước đang phát triển, trình độ quản lý lạc hậu, mức sống thấp, pháp luật chưa hoàn thiện

7.1.2. quá trình chuyển đổi cơ chế tồn tại và đan xen giữa cái cũ và cái mới. tình trạng không rõ ràng trong cơ chế quản lý trên một số lĩnh vực. một số cá nhân tập thể được biểu dương tôn vinh nhưng sau một thời gian lại bị phát hiện và xử lý vì có hành vi tiêu cực tham nhũng

7.1.3. ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường, cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp muốn tối đa hoá lợi nhuận, tìm cách hội lộ công chức nhà nước để tạo lợi thế trong kinh doanh

7.1.4. ảnh hưởng của tập quán văn hoá, biếu quá được coi là một nét văn hoá của người việt, nhưng hiện nay nhiều nét văn hoá đã và đang bị biến đổi theo hướng tiêu cực, bị lợi dung để thực hiện hành vi tham nhũng: miếng trầu là đầu câu chuyện, ăn quả nhớ kẻ trồng cây,...

7.2. chủ quan

7.2.1. hoạt động của bộ máy nhà nước kém hiệu quả

7.2.2. phẩm chát của một số cán bộ đảng viên bị suy thoái

7.2.3. cái cách hành chính chậm

7.2.4. chính sách pháp luật chưa đầy đủ

7.2.5. sự chỉ đạo phòng chống tham nhũng chưa chặt chẽ, thiếu phương pháp xử lý hữu hiệu

8. HẬU QUẢ

8.1. kinh tế

8.1.1. làm thất thoát những khoản tiền lớn trong chi tiêu chính sách công

8.1.2. gây tổn thất lớn trong nguồn thu của ngân sách nhà nước thông qua thuế, không phản ánh đúng các giá trị nghĩa vụ mà các tổ chức cá nhân phải thực hiện

8.1.3. không đảm bảo sử dụng đầu tư công do một số lượng lớn tài sản công trở thành tài sản tư của một số cán bộ công chức viên chức

8.1.4. ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh, làm giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, làm chậm tốc độ tặng trưởng của nền kinh tế, gây mất công bằng bình đẳng để các doanh nghiệp tiếp cận quyền lợi theo pháp luật

8.2. chính trị

8.2.1. phá hoại đội ngũ cán bộ, tầm thường hoá hệ thống pháp luật, dãn đến sự thất bại của đảng và nhà nước

8.2.2. kỉ cương xã hội không thể giữ vũng, sức mạnh nhà nước giảm đi trong lòng tin nhân dân. mang đến cho kẻ thù cơ hội xâm lược phá hoại phản động

8.2.3. làm cho bộ máy trở thành quan liêu, đội ngũ cán bộ tốt cũng bị tác động trong nhận thức và thái độ

8.2.4. là rào cản lớn trong quá trình đổi mới đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội, cản trở sự nghiệp chung, thống nhất xây dựng đất nước

8.3. xã hội

8.3.1. làm thay đổi đảo lộn những chuẩn mực đạo đức xã hội

8.3.2. làm tha hoá một bộ phận không nhỏ trong đội ngũ cán bộ công chức nhà nước

8.3.3. nhiều cán bộ công chức đã không giữ được phẩm chát đạo đức của người cán bộ cách mạng, không phục vụ nhân dân, coi nghề nghiệp của mình là cơ hội, điều kiện để thực hiện các hành vi tham nhũng

9. NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN LÀ GÌ, BAO GỒM AI

9.1. là

9.1.1. do bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng, hợp đồng hoặc do 1 hình thức khác

9.1.2. có hưởng lương hoặc không hưởng lương

9.1.3. được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ công vụ đó

9.2. bao gồm 5 nhóm sau

9.2.1. cán bộ công chức viên chức

9.2.2. sĩ quan quân nhân, công an nhân dân

9.2.3. người đại diện phần vốn nhà nước

9.2.4. người có chức danh trong doanh nghiệp

9.2.5. người được giao thực hiện nhiệm vụ công vụ