1. A) Chuyển động cơ
1.1. Định nghĩa: là sự thay đổi vị trí của vật so với các vật khác theo thời gian
1.2. Chất điểm
1.2.1. Định nghĩa: Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với khoảng cách ta đề cập.
1.3. Phân biệt thời điểm và khoảng thời gian
1.3.1. Khoảng thời gian: là khoảng cần để vật chuyển động đế 1 khoảng cách nào đó
1.3.2. Thời điểm: Mốc thời gian vật bắt đầu chuyển động
1.3.3. Cách xác định vị trí của chất điểm trong không gian : +) Chọn 1 vật làm mốc +) Một hệ trục tọa độ gắn với vật làm móc + Xác định các tọa độ của vật
1.4. Cách chọn hệ quy chiếu
1.4.1. +) Chọn hệ trụ tọa độ: -Phương trùng với quỹ đạo chuyển động của vật -Chiều dương cùng chiều chuyển động của vật -Gốc tọa độ trùng với vị trí bắt đầu khảo sát
1.4.2. +) Chọn gốc thời gian trùng với thời điểm bắt đầu khảo sát vật
2. B) Chuyển động thẳng đều
2.1. Chuyển động thẳng đều : +) Quỹ đạo là một đường thẳng +) Tốc độ không đổi theo thời gian
2.2. Tốc độ trung bình
2.2.1. Chuyển động cơ
2.2.1.1. .
2.2.2. Chuyển động thẳng đều
2.2.2.1. Tốc độ trung bình của xe trên 1 quăng đường hoặc trong khoảng thời gian nào đó
2.2.2.2. v=const
2.2.2.3. Cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
2.3. Quãng đường đi trong chuyển động thẳng dều
2.3.1. s=|vtb|.t=|v|.t=|xt-x0|
2.4. Phương trình chuyển động x(t) của chuyển động thẳng đều
2.4.1. Phương trình : x=x0+s=x0+v.t
2.4.2. Đồ thị (t): đường thẳng nghiêng góc α so với trục Ot (tanα=v)
2.4.3. Đồ thị v(t): đường thẳng //Ot
2.5. Giải bài toán 2 vật gặp nhau
2.5.1. b1) Chọn hệ quy chiếu
2.5.2. b2) Tóm tắt
2.5.3. b3) Lập phương trình chuyển động của các vật
2.5.4. b4) giải hệ phương trình tìm x,t
2.5.5. b5) Biện luận, kết luận