1. Untitled
2. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
3. Chương 1. Tổng quan về thuế
3.1. 1.1 Sự ra đời và phát triển của thuế
3.1.1. TLTK
3.1.1.1. 70 năm xây dựng và phát triển hệ thống thuế nhà nước
3.1.1.2. Thuế là gì? Khái niệm và đặc trưng cơ bản của thuế
3.2. 1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế
3.3. 1.3 Các yếu tố cơ bản của một luật thuế
3.3.1. 1. Tên gọi
3.3.1.1. Untitled
3.3.2. 2. Đối tượng nộp thuế
3.3.2.1. Untitled
3.3.2.1.1. Untitled
3.3.3. 3. Đối tượng tính thuế
3.3.3.1. Untitled
3.3.4. 4. Thuế suất
3.3.4.1. Untitled
3.3.5. 5. Qui trình khai báo và nộp thuế
3.3.5.1. Untitled
3.4. 1.4 Các tiêu thức xây dựng hệ thống chính sách thuế
3.4.1. Tiêu thức pháp lý
3.4.1.1. Untitled
3.4.2. Tiêu thức hiệu quả
3.4.3. Tiêu thức công bằng
3.4.4. Tiêu thức ổn định
3.4.5. Tiêu thức thuận lợi
3.5. 1.5 Phân loại thuế
3.5.1. Untitled
4. Chương 2: Thuế xuất khẩu và nhập khẩu
4.1. 2.1. Tổng quan về thuế XK và NK
4.2. 2.2. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế XK, NK
4.3. 2.3. Phương pháp tính thuế XK, NK
4.4. 2.4. Kê khai, nộp thuế XNK
4.5. 2.5. Thời hạn nộp thuế XK, NK
4.6. 2.6. Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế XK, NK
5. Chương 3 Thuế tiêu thụ đặc biệt
5.1. 3.1. Tổng quan về thuế TTĐB
5.2. 3.2. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế TTĐB
5.3. 3.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB
5.4. 3.4. Quy trình thủ tục nộp thuế TTĐB
5.5. 3.5. Giảm thuế, miễn thuế TTĐB
5.6. 3.6.. Hoàn thuế TTĐB
6. Chương 4.Thuế giá trị gia tăng
6.1. HỆ THỐNG VĂN BẢN
6.1.1. Untitled
6.2. 4.1 Tổng quan về thuế GTGT
6.2.1. Khái niệm
6.2.1.1. Là loại thuế gián thu
6.2.1.1.1. Là thuế GTGT được thu gián tiếp - thông qua người bán (trừ trường hợp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu)
6.2.1.1.2. Untitled
6.2.1.2. Tính trên khoản giá trị tăng thêm
6.2.1.2.1. Untitled
6.2.1.3. của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
6.2.1.3.1. Untitled
6.2.2. Đặc điểm của thuế GTGT
6.2.2.1. Thứ nhất, là sắc thuế tiêu dùng, nhiều giai đoạn trùng lắp.
6.2.2.2. Thứ hai, Thuế GTGT có tính trung lập.
6.2.2.3. Ba là, là loại thuế gián thu.
6.2.2.4. Bốn là,Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập.
6.2.2.5. Năm là, Thuế GTGT có tính lãnh thổ.
6.2.3. Vai trò của thuế GTGT
6.2.3.1. Thu ngân sách Nhà nước.
6.2.3.2. Thuế GTGT được tập trung ngay từ khâu đầu, ở khâu sau kiểm tra được việc tính và nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế được thất thu thuế.
6.2.3.3. Là biện pháp kinh tế thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ.
6.2.3.4. Góp phần hoàn thiện hệ thống thuế ở nước ta, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường.
6.3. 4.2. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT
6.3.1. 4.2.1. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế:
6.3.1.1. 4.2.1.1. Đối tượng chịu thuế GTGT:
6.3.1.1.1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
6.3.2. Người Nộp thuế:
6.4. 4.3. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
6.5. 4.4. Phương pháp và căn cứ tính thuế GTGT
6.5.1. Căn cứ:
6.5.1.1. Giá tính thuế
6.5.1.1.1. 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
6.5.1.1.2. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
6.5.1.1.3. 3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
6.5.1.1.4. 4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
6.5.1.1.5. 5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
6.5.1.1.6. 6. Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
6.5.1.1.7. 7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
6.5.1.1.8. 8. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
6.5.1.1.9. 9. Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
6.5.1.1.10. 10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
6.5.1.1.11. 11. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
6.5.1.1.12. 12. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết... thì giá chưa có thuế được xác định:
6.5.1.1.13. 13. Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chưa xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề. Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việc xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày 31/3 của năm sau.
6.5.1.1.14. 14. Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
6.5.1.1.15. 15. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
6.5.1.1.16. 16. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
6.5.1.1.17. 17. Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT.
6.5.1.1.18. 18. Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở. Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
6.5.1.1.19. 19. Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy
6.5.1.1.20. 20. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT.
6.5.1.1.21. 21. Đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này, giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng.
6.5.1.1.22. 22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
6.5.1.2. Thời điểm xác định thuế GTGT
6.5.1.2.1. 1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
6.5.1.2.2. 2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.
6.5.1.2.3. 3. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
6.5.1.2.4. 4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
6.5.1.2.5. 5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
6.5.1.2.6. 6.Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
6.5.1.3. Thuế suất:
6.5.1.3.1. Thuế suất 0%
6.5.1.3.2. Thuế suất 5%
6.5.1.3.3. Thuế suất 10%
6.5.2. Phương pháp:
6.5.2.1. Phương pháp khấu trừ thuế
6.5.2.1.1. 1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
6.5.2.1.2. 2. Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:
6.5.2.1.3. 3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
6.5.2.1.4. 4.Các trường hợp khác: