1. 4.1 Sự phát triển tự ý thức của hs THCS
1.1. a) Tự nhận thức bản thân
1.1.1. Không phải toàn bộ phẩm chất nhân cách của các em được ý thức cùng một lúc
1.1.1.1. Trước hết là những phẩm chất liên quan đến nhiệm vụ học tập như kiên trì, chuyên cần...
1.1.1.2. Kế đó là những phẩm chất thể hiện thái độ với người khác như lòng vị tha, ân cần, nhường nhịn...
1.1.1.3. Tiếp đến, là những phẩm chết thể hiện thái độ với bản thân như khiêm tốn, tự cao...
1.1.1.4. Cuối cùng, là những nét tính cách phức tạp khác trong thể hiên mối quan hệ nhiều mặt của nhân cách như tinh thần trách nhiệm, lòng tự trọng...
1.1.2. Trong quá trình hình thành tự ý thức bản thân hs THCS xuất hiện mâu thuẫn giữa nhu cầu nhận thức bản thân phát triển mạnh nhưng khả năng tự đánh giá bản thân lại chưa đủ
1.2. b) Tự đánh giá
2. 3. Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS
2.1. 3.1 Đặc điểm hoạt động học tập của hs THCS:
2.1.1. Kế thừa hoạt động học đã được hình thành ở bậc tiểu học nhưng trình độ phát triển cao hơn, phong phú, hoàn thiện hơn
2.1.1.1. - Hoạt động học của hs THCS diễn ra theo phương thức học-hành, học và hành gắn liền với nhau
2.1.1.2. - Là bậc học mà lí luận gắn liền với thực hành theo từng môn học có tính chuyên môn cao
2.1.1.3. - Mục tiêu giáo dục của THCS là "mục tiêu kép": đảm bảo được những kiến thức nền tảng cơ bản và kiến thức thực hành thực tế
2.2. 3.2 Sự phát triển trí tuệ của hs THCS: Sự phát triển trí tuệ ở học sinh THCS thể hiện chuyển tiếp từ tính chất không chủ định sang chủ định
2.2.1. a)Tri giác
2.2.1.1. Có trình tự, có kế hoạch và hoàn thiện hơn=> Tri giác có chủ định
2.2.1.2. Tuy nhiên ở một số hs vẫn còn chịu sự chi phối của đặc điểm đối tượng tri giác => Tri giác không chủ định
2.2.2. b) Trí nhớ:
2.2.2.1. Dần mang tính chất của quá trình điều khiển, điều chỉnh, có tổ chức ( trí nhớ có chủ đinh)
2.2.2.1.1. Có nhiều tiến bộ trong quá trình ghi nhớ trừu tượng
2.2.2.1.2. Khả năng ghi nhớ ý nghĩa ngày càng tăng, hiệu quả ghi nhớ tốt hơn
2.2.2.1.3. Biết lựa chọn cách ghi nhớ thích hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của bài học.
2.2.2.1.4. Biết gắn tài liệu mới với tài liệu cũ, biết liên hệ tri thức giữa các môn học
2.2.2.2. Tuy nhiên các em vẫn còn tùy tiện trong việc ghi nhớ có ý nghĩa , cũng như chưa hiểu đúng về ghi nhớ máy móc
2.2.2.3. Kết luận sư phạm
2.2.2.3.1. - Rèn cho hs kỹ năng trình bày chính xác nội dung bài học theo cách diễn đạt của mình
2.2.2.3.2. - Hướng dẫn hs biết cách kết hơp các cách ghi nhớ trong mỗi môn học
2.2.3. c) Tư duy
2.2.3.1. Phát triển ở mức độ cao hơn hs Tiểu học
2.2.3.1.1. - Tư duy trừu tượng phát triển mạnh mẽ nhưng bên cạnh đó tư duy hình tượng- cụ thể vãn tiếp tục phát triển và có vai trò quan trọng trong cấu trúc tư duy
2.2.3.1.2. - Tính phê phán của tư duy cũng phát triển, các em biết lập luận và giải quyết vấn đề có căn cứ
2.2.3.2. Hạn chế
2.2.3.2.1. - Các em hiểu các dấu hiệu bản chất của đối tượng nhưng không phải bao giờ cũng phân biệt được các dấu hiệu đó trong mọi trường hợp
2.2.3.2.2. -Nhiều em còn lĩnh hội khái niệm không chính xác, do chỉ nhận thức những dấu hiệu bề ngoài, không phải bản chất của khái niệm
2.2.3.2.3. - Không phải lúc nào tư duy của hs THCS cũng là suy nghĩ có tính phê phán
2.2.3.3. Kết luận sư phạm
2.2.3.3.1. Cần chú ý phát triển tư duy trừu tượng cho hs
2.2.3.3.2. Hướng dẫn các em những biện pháp rèn luyện kĩ năng suy nghĩ có phê phán và độc lập
2.2.4. d) Chú ý
2.2.4.1. Có những mâu thuẫn nhất định
2.2.4.1.1. Chú ý có chủ định được hình thành nhưng không bền
2.2.4.1.2. Sự chú ý của các em phụ thuộc nhiều vào tính chất của đối tượng học tập và hứng thú của các em với nó
2.2.4.1.3. Khối lượng chú ý, khả năng chú ý của các em tăng lên rõ rệt
2.2.4.2. Kết luận sư phạm
2.2.4.2.1. - Giáo viên cần tổ chức việc học tập sao cho hs có ít thời gian nhàn rỗi
2.2.4.2.2. - Tạo không khí sôi nổi, hứng thú cho hs bằng những phương pháp dạy khác nhau
3. 4. Sự phát triển nhân cách của lứa tuổi hs THCS
3.1. 4.2 Giao tiếp và đời sống tình cảm
3.1.1. a) Hoạt động giao tiếp
3.1.1.1. Giao tiếp với người lớn
3.1.1.1.1. Các em mong muốn người lớn đối xử với mình bình đăng như đối xử với người lớn (vì trẻ nghĩ rằng mình là người lớn nên trẻ cũng muốn được đối xử như người lớn);
3.1.1.1.2. Tôn trọng ý kiến của các em, tin tưởng giao việc, không can thiệp quá tỉ mỉ vào một số mặt trong đời sống riêng của các em nư điện thoại, phòng riêng, nhật kí...
3.1.1.1.3. Nếu người lớn không thay đổi sẽ dẫn đến những xung đột giữa các em và người lớn; các em chống lại những yêu cầu của người lớn, có thái độ bướng bỉnh...
3.1.1.1.4. Kết luận sư phạm
3.1.1.2. Giao tiếp với bạn bè
3.1.1.2.1. Là hoạt động chủ đạo của hs THCS
3.1.2. b) Đời sống tình cảm
3.1.2.1. Dễ xúc động, tình cảm dễ chuyển hóa, thay đổi
3.1.2.2. Tình cảm của các em còn mang tính bồng bột, hăng say; đôi lúc có sự mâu thuẫn
3.1.2.3. Tuy vây, tình cảm của hs THCS đã được hình thành trên cơ sở lí trí, chịu sự chi phối của lí trí
3.1.2.4. Tình cảm đạo đức phát triển mạnh
4. 1/ Một số điều kiện của sự phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
4.1. a) Sự biến đổi về mặt giải phẫu sinh lý
4.1.1. Cơ thể của học sinh THCS phát triển mạnh nhưng không đồng đều
4.1.1.1. - Chiều cao và trọng lượng tăng nhanh
4.1.1.1.1. Trung bình mỗi năm các bé gái cao thêm khoảng 4-5cm, các bé trai cao thêm khoảng 5-6cm
4.1.1.1.2. Chiều cao tăng nhanh hơn trọng lượng
4.1.1.2. - Sự phát triển giữa hệ xương và hệ cơ; giữa xương tay, xương chân với xương ngón tay, ngón chân không đồng đều
4.1.1.2.1. Xương phát triển mạnh, cơ phát triển không kịp
4.1.1.2.2. Xương tay, xương chân phát triển nhanh nhưng xương ngón tay, ngón chân phát triển không chậm khiến các em lóng ngóng, vụng về, làm vỡ đồ vật => làm các em có tâm lý khó chịu, căng thẳng, không thoải mái
4.1.1.3. - Sự phát triển của hệ tim mạch cũng không cân đối
4.1.1.3.1. Thể tích tim tăng nhanh, hoạt động tim mạnh mẽ nhưng kích thước mạch máu lại phát triển chậm=> Tim các em đập nhanh, khó chịu, bồn chồn
4.1.1.4. - Tuyến nội tiết bắt đầu hoạt động mạnh đặc biệt là tuyến giáp trạng, tuyến yên, tuyến thượng thận...
4.1.2. Hệ thần kinh
4.1.2.1. - Chưa đạt đến độ vững vàng => chưa có khả năng chịu đựng đối với những kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài
4.1.2.2. - Hoạt động thần kinh không cân bằng, quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt so với ức chế=> Không kiềm chế được cảm xúc, dễ bực tức, cáu kỉnh, mất bình tĩnh
4.1.3. Sự trưởng thành về mặt sinh dục
4.1.3.1. - Là yếu tố quan trọng trong sự phát triển cơ thể của thiếu niên
4.1.3.2. - Xuất hiện hiện tượng dậy thì
4.1.3.3. - Sự phát dục xuất hiện ở các em những cảm xúc giới tính, các em bắt đầu quan tâm bạn khác giới => Đặc điểm tâm lý mới
4.2. b) Những điều kiện về mặt xã hội
4.2.1. Trong gia đình
4.2.1.1. Được xem là một thành viên tích cực của gia đình
4.2.1.2. Được giao những công việc nhẹ
4.2.1.3. Ở những gia đình khó khăn các em còn được xem là lao động chính
4.2.2. Trong xã hội
4.2.2.1. Được thừa nhận là một thành viên của xã hội (được làm CMND, CCCD)
5. 2/ Sự " khủng hoảng" trong sự phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh THCS
5.1. 2.1 Có nhiều quan niệm khác nhau về vấn đề " khủng hoảng" ở lứa tuổi THCS
5.1.1. Quan niệm sinh vật: cho rằng do sự phát triển về mặt sinh lý lứa tuổi dậy thì khiến các em lâm vào khủng hoảng
5.1.2. Quan niệm duy vật biến chứng:
5.1.2.1. Do sự biến động lớn về mặt sinh lý, cơ thể
5.1.2.2. Do sự phát triển đột ngột về mặt tâm lý
5.2. 2.2 Nguyên nhân khủng hoảng
5.2.1. Khát khao tự khẳng định mình nhưng khả năng chưa cho phép
5.2.2. Ước mơ và thực trạng cuộc sống
5.2.3. Nhu cầu tự lập, tự hành động theo ý mình và sư cấm đoán của người lớn
5.2.4. Tư đánh giá bản thân quá cao
5.3. 2.3 Biểu hiện
5.3.1. Trẻ không nghe lời người lớn
5.3.2. Lầm lỳ, ít nói, căng thẳng
5.3.3. Hay cáu gắt, buồn bực, dễ xúc động, thiếu bình tĩnh...
5.3.4. Tự tử, bất cần...
5.4. 2.4 Biện pháp giáo dục
5.4.1. Cải thiện mối quan hệ giữa cha mẹ, thầy cô với con cái
5.4.2. Cha mẹ, thầy cô phải tôn trọng, cho trẻ khẳng định mình trong điều kiện có thể