1. bài 4+bài 7
1.1. Phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX
1.1.1. 1.Phong trào đập phá nhà máy và bãi công
1.1.1.1. Nguyên nhân
1.1.1.1.1. bị bóc lột nặng nề
1.1.1.1.2. làm việc 14-16h
1.1.1.1.3. lương thấp
1.1.1.1.4. điều kiện lao động tồi tàn
1.1.1.1.5. đàn bà, trẻ em làm việc nặng nhọc
1.1.1.2. hình thức đấu trang
1.1.1.2.1. cuối thé kỉ XVIII, phong trào đập phá máy móc và đốt công xưởng
1.1.1.2.2. XIX, công nhân đấu tranh bằng bãi công đòi tăng lương
1.1.1.3. kết quả
1.1.1.3.1. thành lập công đoàn để đảm bảo quyền lợi
1.1.2. phong trào công nhân trong những năm 1830-1840
1.1.2.1. điểm mới
1.1.2.1.1. giai cấp đấu tranh lơn mạnh đấu tranh chính trị giao tiếp chống lại giai cấp tư sản
1.1.2.1.2. Khẩu hiệu: sống trong lao động chết trong chiến tranh
1.1.2.2. kết quả
1.1.2.2.1. các phong trào đều thất bại
1.1.2.2.2. vì thiếu 1 tổ chức lãnh đạo
1.1.2.2.3. chưa có đường lối chính trị đúng đắn
1.1.2.3. Ý nghĩa
1.1.2.3.1. đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế
1.1.2.3.2. tạo tiền đồ cho cách mạng ra đời
1.2. phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX
1.2.1. 1.Phong trào công nhân từ năm 1848-1870: giai cấp công nhân trưởng thành trong đấu tranh nhận thức dk vai trò của giai cấp và tinh thần đoàn kết
1.2.2. g
1.2.2.1. nguyên nhân
1.2.2.1.1. mâu thuẫn ngày càng gay gắt
1.2.2.1.2. ý thức giác ngộ công nhận
1.2.2.2. cuộc đấu tranh 1/5/1886
1.2.2.3. giành 1 số quyền lợi kinh tế-chính trị thành lập tở chức chính trị, độc lập của giai cấp công nhân
1.2.3. cao trò Cách mạng 1918-1923
1.2.3.1. cách mạng lên cao mạnh mẽ ở khắp các nước châu âu: đặc biệt ở Đức
1.2.3.2. kết quả: nhiều đảng cộng sản được thành lập tại các nước, đưa tới nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế
1.3. Các tổ chức quốc tế cuối TK XIX-đầu TK XX
1.4. Phong trào công nhân Nga và cuộc cách mạng 1905-1907
1.4.1. Lê nin và việc thành lập đảng vô sản kiểu mới ở Nga
1.4.1.1. Năm 1903, thành lập đảng công nhân xã hội dân chủ Nga: là đảng kiểu mới của giai cấp vô sản
1.4.1.2. nhiệm vụ: tiến hành cách mạng XHCN, đánh đổ chủ nghĩa tư sản, thành lập chuyên chính vô sản
1.4.1.3. lật đổ chế độ Nga Hoàng, thành lập nước Nga Hoàng, thành lập nước Cộng Hòa, cải cách dân chủ giải quyết vẫn đề ruộng đất
1.4.2. Cách mạng Nga
2. bài 5
2.1. thành lập công xã
2.1.1. hoàn cảnh ra đời
2.1.1.1. 1870-chiến tranh Pháp-Phổ do Napoleong III chỉ huy => Pháp thất bại
2.1.1.2. 4-9-1870, nd Pari lật đổ chính quyền Napoleong III=>Chính phủ tư sản lâm thời
2.1.1.3. quân Phổ vào nước
2.1.1.3.1. tư sản đình chiến, đầu hàng
2.1.1.3.2. nd quyết chiến bảo vệ tổ quốc
2.1.2. khởi nghĩa 18-3-1871 sự thành lập công xã
2.1.2.1. nguyên nhân: mâu thuẫn giữa chính phủ tư sản vs nd
2.1.2.2. diễn biến
2.1.2.2.1. dân Chi-e đánh đồn Mông-mác
2.1.2.2.2. Chi-e bị bao vây,thất bại
2.1.2.2.3. nd Pari làm chủ
2.1.2.3. kết quả: nhân dân Pari bầu Hội Đồng xã(26/2/1871)
2.2. tổ chức bộ máy chính sách của công xã
2.3. nội chiến,ý nghĩa
2.3.1. nội chiến
2.3.2. ý nghĩa
2.3.2.1. công xã Pari lật đổ chính quyền tư sản xây dựng nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản
2.3.2.2. cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới đấu tranh
2.3.3. bài học kinh nghiệm
2.3.3.1. phải có đảng chân chính lãnh đạo
2.3.3.2. thực hiện liên minh công nông
2.3.3.3. kiên quyết lấn áp kẻ thù
2.3.3.4. xây dựng nước cho dân, vì dân,do dân
3. bài 6
3.1. anh
3.1.1. kinh tế
3.1.1.1. công nghiệp pt chậm lại, đứng xuống thứ ba thế giới
3.1.1.2. đứng đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại, thuộc địa
3.1.1.3. đầu thế kỉ XX, xuất hiện công ty độc quyền
3.1.2. chính trị
3.1.2.1. đối nội: thực hiện chính sách bảo vệ giai cấp tư sản
3.1.2.2. đối ngoại: đẩy mạnh xâm lược và bóc lột
3.1.3. đặc điểm
3.1.3.1. CNĐQ thực dân
3.2. pháp
3.2.1. kinh tế
3.2.1.1. đầu thế kỉ XX: các công ty độc quyền ra đời xuất hiện chi phối nền ktế Phá, đb lĩnh vực ngân hàng
3.2.1.2. chú trọng xuất cảng tư bản
3.2.2. chính trị
3.2.2.1. thành lập nền "cộng hòa thứ ba"
3.2.2.2. đối nội: chính sách đàn áp nhân dân
3.2.2.3. đối ngoại: thực hiện chính sách xâm lược
3.3. đức
3.3.1. kinh tế
3.3.1.1. phát triển nhanh,đứng thứ 2 thế giới
3.3.1.2. công ty độc quyền dk thành lập
3.3.2. chính trị
3.3.2.1. chính trị theo chế độ quân chủ lập hiến, dùng sức mạng quân sự để dàn áp ndân chiến tranh thống trị
3.3.3. đặc điểm
3.3.3.1. CNĐQ quân phiệt hiếu chiến
3.4. Mĩ
3.4.1. kinh tế
3.4.1.1. phát triển nhanh đứng đầu thế giới
3.4.1.2. xuất hiện công ty độc quyền
3.4.2. chính trị
3.4.2.1. thành lập cộng hòa do 2 đảng cộng hòa và dân chủ thay phiên nhau cầm quyền
3.4.2.2. sức mạng quân sự và đôla để mở rộng ảnh hưởng
3.4.3. đặc điểm
3.4.3.1. ông vua công nghiệp -các Tờ-rớt khổng lồ
4. bài 8+22
5. bài 1
5.1. một nền sản xuất mới ra đời
5.1.1. xuất hiện nền sản xuất tư bản chủ nghĩa với hai giai cấp
5.1.1.1. tư sản
5.1.1.2. vô sản
5.1.2. mâu thuẫn
5.1.2.1. tư sản vs phong kiến
5.1.2.2. tư sản vs vô sản
5.2. cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI
5.2.1. đay là cuộc cách mạng đầu tiên trên thế giới
5.3. sự phát triển của chủ nghĩa tư bản Anh
5.3.1. là nước có nền kinh tế phát triển nhất Châu Âu, tiêu biểu ở London
5.3.2. xuất hiện quý tộc
5.3.2.1. quý tộc cũ(vua)+tư sản(có tiền)=>quý tộc mới(quốc hội
5.4. Tiến trình Cách mạng
5.4.1. Giai đoạn 1
5.4.1.1. 1640, triệu tập tố cáo nhà vua
5.4.1.2. vua Sác-lơ I chạy lên phía bắc tập hợp chuẩn bị chiến chống quốc hội nhân dân
5.4.1.3. 1642,nội chiến bùng nổ lợi thế thuộc về phe vua
5.4.1.4. sau đó, Quốc hội do Ôlivơ Crôm-oen dần chiêm ưu thế
5.4.1.5. 1648,nội chiến kết thúc(sự chấm dứt của chế dộ phong kiến)
5.4.2. Giai đoạn 2
5.4.2.1. đầu năm 1649, Sác-lơ I bị xử tử(nền cộng hòa được thiết lập
5.4.2.2. Năm 1653,Crôm-oen lập nền độc tài quân sự
5.4.2.3. Năm 1688,lập nền quân chủ lập hiến
5.5. Tính chất, ý nghĩa lịch sử
5.5.1. Tính chất: Cách mạng tư sản
5.5.2. Ý nghĩa: chấm dứt xã hội phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
5.6. Diễn biến
5.6.1. Tình hình thuộc địa và nguyên nhân chiến tranh
5.6.1.1. quốc gia ở Bắc Mĩ là thuộc địa của Anh,đây có nguồn tài nguyeen dồi dào
5.6.1.2. Kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng
5.6.1.3. kinh tế thuộc địa bị kìm hãm bởi chính quốc mâu thuẫn ngày càng tăng
5.6.2. 12/1773, Nhân dân Bô-xton nổi dậy chiến tranh bùng nổ
5.6.3. 4/7/1776,thông qua tuyên ngôn độc lập
5.6.4. 1783, Anh công nhận nền độc lập của Bắc Mĩ
5.7. Kết quả .ý nghĩa
5.7.1. nước công hòa liên bang mĩ (cộng hào tư sản mĩ)
5.7.2. thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc để mở đường cho tư sản
6. bài 2
6.1. Nước Pháp trước Cách Mạng
6.1.1. tình hình kinh tế, chính trị,xã hội
6.1.1.1. kinh tế
6.1.1.1.1. nông nghiệp
6.1.1.2. chính trị : chính trị chế độ quân chủ chuyên chế đứng đầu là vua Lu-i XVI
6.1.1.3. xã hội
6.1.1.3.1. tăng lữ
6.1.1.3.2. quý tộc
6.1.1.3.3. đẳng cấp thứ ba(mâu thuẫn với đẳng cấp 1,2)
6.1.2. đấu tranh trên mặt trận tư tưởng
6.1.2.1. trào lưu triết học ánh sáng phê phán chê độ phong kiến
6.2. Cách mạng bùng nổ
6.2.1. chế độ phong kiến suy yếu
6.2.1.1. chế độ phong kiến suy yếu
6.2.1.2. nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra
6.2.2. mở đầu thắng lợi
6.2.2.1. 5/5/1789,3 đẳng cấp dk tập hợp
6.2.2.2. 17/6/1789,thành lập quốc hội
6.2.2.3. 14/7/1789,quần chúng tấn công và phá đài BA-xti
6.2.2.4. lật đổ chính quyền phong kiến, giai cấp tư sản lên nắm quyền chủ nghĩa tư bản phát triển cuộc cách mạng triệt để nhất
7. bài 3
7.1. Cách mạng công nghiệp
7.1.1. công nghiệp Anh
7.1.1.1. 1764, máy kéo sợi Gienni ra đời bởi Giêm Hargivo
7.1.1.2. 1769,Ac-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước
7.1.1.3. 1785,Phát minh ra máy dệt chạy bằng hơi nước
7.1.1.4. phát minh ra máy hơi nước
7.1.1.5. 1814,Xti phen xơn phát minh đầu máy xe lửa đầu tiên
7.1.1.6. 1825,, khánh thành đoạn đường đầu tiên:Man chet to và Li-vơ pol
7.1.1.7. định nghĩa và kết quả
7.1.1.7.1. là quá trình chế tạo máy sử dụng trong sản xuất và giao thông vận tải diễn ra từ năm 1760-1840
7.1.1.7.2. năng suất tăng, sản xuất phát triển nhanh chóng. Anh trở thành nước đầu tiên và phát triển nhất
7.1.2. Công nghiệp Pháp Đức
7.1.3. Hệ quả của cách mạng công nghiệp:
7.1.3.1. Kinh tế: làm thay đỏi bộ mặt nhà nước tư bản nhiều khu khu công nghiệp và thành phố
7.1.3.2. Xã hội: chia thành hai giai cấp: tư sản>< vô sản
7.1.4. Nguyên nhân
7.1.4.1. nhu cầu về thuộc địa, thị trường ngày cảng tăng
7.1.4.2. Nước Á, Phi giàu tài nguyên, nhân công dồi dào
7.1.5. Các nước thuộc địa
7.1.5.1. Ấn Độ(Anh)
7.1.5.2. Trung Quốc(Mĩ, Pháp, Đức)
7.1.5.3. 3 nước Đông Dương: Lào, Campuchia, Việt Nam(Pháp)
7.1.5.4. Biến địa: Mianma(Anh)
7.1.5.5. Philipin(Tây Ban Nha)
7.1.5.6. Indonesia(Hà Lan)
7.1.6. Kết quả: hầu hết các nước Châu Á, Châu Phi lần lượt trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc