CHƯƠNG 8: XÂY DỰNG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO, BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG TÌNH HÌNH MỚI

马上开始. 它是免费的哦
注册 使用您的电邮地址
CHƯƠNG 8: XÂY DỰNG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO, BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG TÌNH HÌNH MỚI 作者: Mind Map: CHƯƠNG 8: XÂY DỰNG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO, BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG TÌNH HÌNH MỚI

1. Xây dựng & bảo vệ chủ q biển, đảo VN trong tình hình mới

1.1. KHÁI NIỆM

1.1.1. Chủ quyền quốc gia là q lực tối cao của 1 Nhà nc đvs mọi vđề trg pvi lãnh thổ nc mk và sự độc lập của q lực đó trg các QH qtế

1.1.2. Lthổ qgia là pvi ko gian đc giới hạn bởi bgioi qgia, thuộc chủ q h.toàn & đầy đủ của 1 qgia. Lthổ qgia VN bao gồm: vùng đất, vùng biển, vùng trời và l.thổ qgia đbt

1.1.3. L.hải qgia là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính tư đg cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. R.giới ngoài của lãnh hải là biên giới qgia trên đất biển

1.2. TÌNH HÌNH CHUNG

1.2.1. Nước CHXHCNVN là 1 qgia ven biển, có bờ biển dài khoảng 3.260 km, có 1 vùng biển rộng trên 1tr km2, gấp 3 lần S đất liền, vs 2 qđảo là Hoàng Sa & Trường Sa

1.3. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NC TA VỀ BIỂN, ĐẢO

1.3.1. Xây dựng và thực hiển clc ptrien kte biển toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, sơm đưa nc ta trở thành qgia mạnh về kte biển trong kvuc, gắn vs bảo đảm QP&AN và hợp tác quốc tế

1.3.2. Xây dựng LL bảo vệ chủ q biển, đảo vững mạnh đáp ứng nhu cầu quản lý, khai thác và bảo vệ chủ quyền biển, đảo VN trong TH mới

1.3.3. Kiên trì đthoại tìm kiếm giải pháp hòa bình, tgia xd Bộ quy tắc ứng xử trên Biển Đông, kết hp chặt chẽ các hthuc, bphap c.trị, bphap ngoại giao, pháp lý, kte, quốc phòng trong quản lý vùng trời, bảo vệ biển đảo

1.3.4. Kết hp chặt chẽ giữa thúc đấy nhanh qtr dân sự hóa trên biển, nhất là ở 1 số vùng biển, đảo có vtri clc kte vs xdung thế trận QP&AN trên biển vững mạnh, đủ khả năng bve chủ q qgia trên biển

1.4. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN CỦA ĐẢNG, NHÀ NC VỀ XD & BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO QUỐC GIA

1.4.1. MỤC TIÊU, NVU

1.4.1.1. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ q, thống nhất, toàn vẹn l.thổ; giữ vững chủ q biển đảo, bgioi, vùng trời; bảo vệ Đảng, Nhà nc, ND và chế độ XHCN

1.4.2. GIẢI PHÁP

1.4.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ q biển, đảo

1.4.2.2. Uư tiên ng lực cho ptrien kte biển, đảo & thực hiện có hqua clc ptr kte- XH trên các vùng ven biên, hải đảo

1.4.2.3. Kết hp chặt chẽ giữa thúc đấy nhanh qtr dân sự hóa trên biển, nhất là ở 1 số vùng biển, đảo có vtri clc kte vs xdung thế trận QP&AN trên biển vững mạnh, đủ khả năng bve chủ q qgia trên biển

1.4.2.4. Củng cố & nâng cao hqua hđộng của hệ thống ctri ở các huyện, đảo đáp ứng y/cầu bảo vệ chủ q biển, đảo của Tổ quốc.

2. Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia

2.1. BIÊN GIỚI QUỐC GIA

2.1.1. Bgioi qgia của nc CHXHCN VN là đường và mp đứng theo đg đó để xđ giới hạn ltho đất liền, các đảo, các qđảo, trg đó có qđảo Hoàng Sa và Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nc CHXHCNVN

2.1.1.1. Biên giới quốc gia trên đất liền: Là phân định lãnh thổ trên bề mặt đất liền của vùng đất quốc gia được xác lập trên cơ sở thỏa thuận giữa các quốc gia có lãnh thổ tiếp giáp với nhau và được thể hiện bằng các điểm hoạch định biên giới giữa các quốc gia liên quan,Có đường biên giới quốc gia trên đất liền dài 4550 km tiếp giáp với Trung Quốc Lào Campuchia và Biển Đông

2.1.1.2. Biên giới quốc gia trên biển: Là phân định trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của lãnh hải. Biên giới quốc gia trên biển của quốc gia quần đảo là đường biên giới quốc gia phân định lãnh thổ quốc gia với biển cả. Đối với các đảo của một quốc gia nằm ngoài phạm vi lãnh hải của quốc gia biên giới quốc gia trên biển là đường ranh giới phía ngoài vùng lãnh hải bao quanh đảo

2.1.1.3. Biên giới quốc gia trên không: Là sự phân định vùng trời giữa các cấp liền kề hoặc các vùng trời quốc tế, được xác định bởi mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên trên vùng trời đến nay chưa có quốc gia nào quy định độ cao cụ thể của biên giới quốc gia trên không

2.1.1.4. Biên giới quốc gia lòng đất: Là phân định lãnh thổ quốc gia trong lòng đất phía dưới vùng đất Quốc gia nội thủy và lãnh hải. Được xác định bởi mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất. Độ sâu cụ thể của biên giới trong lòng đất được xác định bằng độ sâu mặt kỹ thuật khoan có thể thực hiện đến nay chưa có quốc gia là quy định độ sau cụ thể của biên giới trong lòng đất

2.1.1.5. Khu vực biên giới VN bao gồm: khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền; khu vực biên giới quốc gia Việt Nam trên biển được tính từ biên giới quốc gia chuyên nghiệp vào hết địa giới hành chính xã, phường ,thị trấn và giáp biển đảo, quần đảo ở khu vực; biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng 10 km Tính từ biên giới Việt Nam trở vào

2.2. Quan điểm nội dung và giải pháp của Đảng và nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia Việt Nam

2.2.1. Quan điểm, nội dung của Đảng và nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia Việt Nam

2.2.1.1. Xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

2.2.1.2. Chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam

2.2.1.3. Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị ổn định: giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau

2.2.1.4. Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng,sự quản lý thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt

2.2.2. 1 số giải pháp bảo vệ biên giới quốc gia Việt Nam

2.2.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng quản lý của nhà nước về biên giới quốc gia

2.2.2.2. Huy động toàn dân tham gia bảo vệ biên giới

2.2.2.3. Xây dựng chiến lược Quốc gia về biên giới

2.2.2.4. Thực hiện phương châm tạo thế từ xa thông qua hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế, củng cố phát triển quan hệ láng giềng hữu nghị với các nước tiếp giáp

2.2.2.5. Đàm phán giải quyết các vấn đề tồn tại về biên giới với các nước có liên quan