Lý thuyết quản trị

马上开始. 它是免费的哦
注册 使用您的电邮地址
Lý thuyết quản trị 作者: Mind Map: Lý thuyết quản trị

1. ĐỊNH LƯỢNG

1.1. Tác giả

1.1.1. Herbert Simon - Chicago

1.2. Nội dung

1.2.1. Ra đời trong thế chiến thứ 2 ở Anh

1.2.2. Sử dụng mô hình toán học để tìm ra giải pháp tối ưu cho việc ra quyết định.

1.3. Hạn chế

1.3.1. Chưa giải quyết được khía cạnh con người

1.3.2. Phạm vi ứng dụng hẹp

2. HỘI NHẬP

2.1. Quản trị hệ thống

2.1.1. Tác giả

2.1.1.1. L.P.Bertalafly (nhà sinh vật học người Áo)

2.1.2. Nội dung

2.1.2.1. Quản trị hệ thống là ngành kết hợp giữa các kiến thức quản trị kinh doanh và công nghệ thông tin.

2.1.2.2. Là ngành học nghiên cứu về mối quan hệ giữa quá trình hoạt động của doanh nghiệp và các hệ thống thông tin.

2.1.2.3. Quản trị hệ thống, các chủ doanh nghiệp có thể dễ dàng quản trị dữ liệu tới mỗi người dùng trong doanh nghiệp.

2.1.2.4. Quản trị hệ thống cho thấy việc hiệu quả trong quản lý dữ liệu cũng như người dùng trong doanh nghiệp của bạn, tối ưu hóa quá trình quản trị hệ thống thông tin.

2.1.3. Hạn chế

2.1.3.1. Chi phí đầu tư lớn

2.1.3.2. Không thể thu lợi ngay khi triển khai hệ thống.

2.2. Quản trị quá trình

2.2.1. Tác giả

2.2.1.1. Harold Koontz

2.2.2. Nội dung

2.2.2.1. Hoạt động quản trị là một quá trình liên tục các chức năng quản trị bao gồm hoạch định, tổ chức, điều khiển kiểm tra.

2.3. Quản trị ngẫu nhiên

2.3.1. Tác giả

2.3.1.1. Fiedler (ngoài ra còn có Hersey và Blanchard, và lý thuyết lãnh đạo đường dẫn-mục tiêu)

2.3.2. Nội dung

2.3.2.1. Mô hình của Fiedler

2.3.2.1.1. Lần đầu tiên đề cập vào giữa những năm 1960

2.3.2.1.2. Lý thuyết cho rằng ko có lãnh đạo tối ưu nhất mà hiệu quả là dưa trên việc giải quyết tình huống cụ thể

2.3.2.1.3. Kết quả làm việc nhóm có hiệu quả hay không là phụ thuộc vào phong cách lãnh đạo

2.3.2.1.4. Cách áp dụng mô hình lãnh đạo theo tình huống

2.3.2.2. Yếu tố tạo ra tình huống

2.3.2.2.1. Mối quan hệ giữa người lãnh đạo và các thành viên trong nhóm

2.3.2.2.2. Cấu trúc nhiệm vụ

2.3.2.2.3. Vị trí quyền lực (quyền lực từ vị trí người lãnh đạo đang nắm giữ)

2.3.2.3. Hiệu quả nhờ 2 yếu tố

2.3.2.3.1. Phong cách lãnh đạo

2.3.2.3.2. Giải quyết tình huống theo hướng có triển vọng tốt (sau này gọi là “kiểm soát tình huống”)

3. HIỆN ĐẠI

3.1. Lý thuyết Z

3.1.1. Tác giả

3.1.1.1. Giáo sư William Ouchi (người Mỹ gốc Nhật)

3.1.2. Nội dung

3.1.2.1. Làm việc lâu dài

3.1.2.2. Quyết định thuận hợp

3.1.2.3. Đánh giá và thăng tiến chậm

3.1.2.4. Kiểm soát ngầm, biện pháp rõ ràng

3.1.2.5. Quan tâm toàn diện

3.1.2.6. Trách nhiệm cá nhân

3.1.2.7. Chuyên môn hóa vừa phải

3.1.3. Hạn chế

3.1.3.1. Tạo sức ỳ cho người lao động

3.1.3.2. Khó vận dụng đối với các quốc gia có nền văn hóa khác với Nhật.

3.1.3.3. Muốn vận dụng phải có một sự thay đổi tư duy quản trị trong tổ chức cũng như thay đổi về môi trường văn hóa

3.2. Tiếp cận theo 7 yếu tố (7’S)

3.2.1. Tác giả

3.2.1.1. Hai chuyên gia tư vấn của công ty Mc Kinsey: Tom Peters và Robert Waterman

3.2.2. Nội dung

3.2.2.1. Thể hiện sự nhấn mạnh của nguồn nhân lực qua 7 yếu tố

3.2.2.1.1. Chiến lược

3.2.2.1.2. Hệ thống

3.2.2.1.3. Cơ cấu

3.2.2.1.4. Nhân viên

3.2.2.1.5. Phong cách

3.2.2.1.6. Kỹ năng

3.2.2.1.7. Giá trị chung

3.3. Không phù hợp với công nghệ cao cấp

4. Nguyên Tắc

5. CỔ ĐIỂN

5.1. Quản trị khoa học

5.1.1. Tác giả

5.1.1.1. Frededric W.Taylor(1856-1915) là cha đẻ của phương pháp quản trị khoa học

5.1.1.2. Ông bà Giberths (Frank & Lillian) : môn đồ của Taylor

5.1.1.3. Henry L. Gantt (1861-1919): cộng sự đắc lực của Taylor

5.1.2. Nội dung

5.1.2.1. Là lý thuyết áp dụng ngyên tắc kĩ thuật công nghiệp

5.1.2.2. Tạo ra một hệ thống tránh lãng phí

5.1.2.3. Quy trình và phương thức sản xuất được cải thiện

5.1.2.4. Hàng hóa được phân bố công bằng

5.1.2.5. Nhằm phục vụ lợi ích của người sử dụng lao động, nhân viên và xã hội nói chung.

5.1.2.6. Đề xuất 4 nguyên tắc

5.1.2.6.1. Đưa ra cách hoạt động tốt nhất, ít tố thời gian và tiền bạc nhất.

5.1.2.6.2. Lựa chọn, huấn luyện nhân viên một cách khoa học sau đó đào tạo và phát triển nghề nghiệp của họ

5.1.2.6.3. Nhà quản trị cần chú ý đến biện pháp kinh tế để nhân viên làm việc một cách hăng hái.

5.1.3. Hạn chế

5.1.3.1. Máy móc hóa con người

5.1.3.2. Khó áp dụng trong môi trường phức tạp nhiều thay đổi

5.1.3.3. Đề cao bản chất kinh tế của con người

5.1.3.4. Chủ trương bóc lột sức lao động của công nhân

5.2. Chuyên nghiệp hóa chức năng quản trị , chia đều trách nhiệm.

5.3. Quản trị hành chính tổng quát

5.3.1. Tác giả

5.3.1.1. Henry Fayol (1841-1925)

5.3.2. Nội dung

5.3.2.1. Quản trị hành chính chủ trương rằng, để đem lại hiệu quả phải bằng con đường tăng năng suất lao động.

5.3.2.2. Vấn đề quan tâm được thể hiện qua 14 nguyên tắc

5.3.2.2.1. Phân chia công việc

5.3.2.2.2. Quyền hạn đi đôi với trách nhiệm

5.3.2.2.3. Duy trì kỉ luật trong tổ chức

5.3.2.2.4. Thống nhất chỉ huy

5.3.2.2.5. Thống nhất lãnh đạo (điều khiển)

5.3.2.2.6. Quyền lợi chung trên quyền lợi cá nhân

5.3.2.2.7. Trả công xứng đáng

5.3.2.2.8. Tập chung và phân tán quyền lực

5.3.2.2.9. Trật tự thứ bậc

5.3.2.2.10. Công bằng

5.3.2.2.11. Nhiệm kì nhân viên ổn định (ổn định nhiệm vụ)

5.3.2.2.12. Sáng kiến

5.3.2.3. Tinh thần đồng đội

5.3.2.4. Trật tự người và vật trong tổ chức

5.3.3. Hạn chế

5.3.3.1. Xem thường con người là con người thuần lý kinh tế, bỏ qua các khía cạnh tâm lý - xã hội của con người mà sau này các nhà quản trị theo khuynh hướng tâm lý - xã hội đã cực lực phê phán.

5.4. Tính Khách Quan

5.5. Quản trị thư lại

5.5.1. Tác giả

5.5.1.1. Max Weber ( 1864 - 1920 )

5.5.2. Nội dung

5.5.2.1. Thuộc trường phái quản trị hàng chính ra đời vào giai đoạn cuối thế kỉ XIX , đầu thế kỉ XX

5.5.2.2. Là một hệ thống dựa trên những nguyên tắc, hệ thống thứ bậc, sự phân công lao động rõ ràng, những thủ tục chắc chắn ( cứng nhắc )

5.5.2.3. Lý thuyết nào đưa ra một quy trình về cách thức điều hành một tổ chức.

5.5.3. Có 7 đặc điểm quy trình

5.5.3.1. Phân Công Lao Động

5.5.3.2. Hệ Thống Thứ Bậc ( Cấu Trúc Thứ Bậc )

5.5.3.3. Cơ Cấu Quyền Lực ( Cấu Trúc Quyền Hạn )

5.5.3.4. Cam Kết Làm Việc Lâu Dài

5.5.3.5. Tính Hợp Lý

5.5.4. Hạn chế

5.5.4.1. Làm chậm tốc độ ra quyết định

5.5.4.2. Không quan tâm hiệu quả mà tập trung vào mở rộng và bảo vệ quyền lợi

5.5.4.3. Thường xuyên thay đổi tính chất nhiệm vụ tổ chức và qui trình thủ tục mới

5.5.4.4. Nguyên tắc cứng nhắc lãng phí thời gian và tiền bạc

6. HÀNH VI

6.1. Tác giả

6.1.1. Robert Owen (1771 – 1858)

6.1.2. Hugo Munsterberg (1863 – 1916)

6.1.3. Mary Parker Follett (1863 – 1933)

6.1.4. Elton Mayo (1880 – 1949)

6.2. Nội dung

6.2.1. Doanh nghiệp là một hệ thống xã hội.

6.2.2. Khi động viên không chỉ bằng yếu tố vật chất mà còn phải quan tâm đến những nhu cầu xã hội.

6.2.3. Tập thể ảnh hưởng trên tác phong cá nhân.

6.2.4. Lãnh đạo không chỉ là quyền hành do tổ chức, mà còn do các yếu tố tâm lý xã hội của tổ chức chi phối.

6.3. Hạn chế

6.3.1. Quá chú ý đến yếu tố xã hội – Khái niệm “con người xã hội” chỉ có thể bổ sung cho khái niệm “con người kinh tế”chứ không thể thay thế.

6.3.2. Lý thuyết này coi con người là phần tử trong hệ thống khép kín mà không quan tâm đến yếu tố ngoại lai.