1. Nguồn gốc, lai lịch, ngoại hình
1.1. người dân bản địa, làm nghề chèo đò hơn 40 năm
1.2. Nguyễn Tuân đã khẳng định: “Nếu như sông Đà là một bản trường ca thì ông lái đò đã thuộc những chỗ chấm than, chấm câu, chấm xuống dòng”
1.3. Ngoại hình của ông lái đò mang đậm chất nghề nghiệp
1.3.1. “hai cánh tay dài lêu nghêu, hai chân khuỳnh khuỳnh như kẹp lấy cuống lái tưởng tượng, bả vai nổi lên những củ ấu như những tấm huân chương siêu hạng"
1.4. => ông lái đò vô cùng bình dị, đời thường => tô đậm những cống hiến thầm lặng của con người lao động cho quê hương
1.5. tác giả không đặt tên cho nhân vật mà lại gọi bằng nghề nghiệp
1.5.1. => khái quát cho vẻ đẹp của những con người lao động bình dị cống hiến cho quê hương
2. Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông lái đò
2.1. được miêu tả qua các nhìn khác nhau
2.1.1. nhà quân sự tài ba
2.1.2. nhà võ thuật
2.1.3. người nghệ sỹ
2.1.4. => sử dụng góc nhìn văn hóa để miêu tả “tay lái ra hoa” của ông lái đò
2.2. Lối viết sáng tạo trong cách dùng từ, đặt câu, những câu văn với lối ngắt nhịp + những liên tưởng, so sánh vượt giới hạn
2.3. Kiến thức đa ngành nghề: quân sự, thể thao, võ thuật
2.4. => Quan niệm nghệ thuật về con người của Nguyễn Tuân
2.4.1. Quan niệm độc đáo về con người: con người ở bất kể địa vị, nghề nghiệp đều được Nguyễn Tuân quan sát ở góc độ tài hoa, nghệ sỹ
2.4.2. Quan niệm mang tính nhân văn tôn vinh con người lao động bình dị: Vẻ đẹp của những con người lao động ở cuộc sống đời thường hằng ngày; chủ nghĩa anh hùng không chỉ ở nơi chiến trường mà chính trong cuộc sống hằng ngày
3. Vẻ đẹp tài năng của ông lái đò
3.1. Trùng vi 1
3.1.1. vẻ đẹp bản lĩnh, kiên cường
3.1.1.1. người lái đò “hai tay giữ mái chèo khỏi bị hất lên khỏi sóng trận địa phóng thẳng vào mình”
3.1.1.1.1. sông Đà chiến đấu như một kẻ liều mạng, không do dự mà xông thẳng vào người lái đò với những cú đánh thúc gối, đá trái, những đòn hiểm nhất độc nhất thì
3.1.1.1.2. -> người lái đò lại hiện lên thật can trường, bản lĩnh và dũng cảm.
3.1.1.2. Ngay cả khi bị thương
3.1.1.2.1. vẫn “cố nén vết thương, hai chân vẫn kẹp chặt lấy cuống lái, mặt méo bệch đi”
3.1.1.2.2. => vẻ đẹp của sự gan dạ, dũng cảm, của sức khỏe dẻo dai; có đủ bản lĩnh để vượt qua sự hung bạo của con thủy quái
3.1.1.3. Ông lái đò không hề nao núng, bình tĩnh, đầy mưu trí như một vị chỉ huy
3.1.1.3.1. “ trên cái thuyền sáu bơi chèo, vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy ngắn gọn tỉnh táo của người cầm lái.”
3.1.1.3.2. => tinh thần của những người anh hùng trên mặt trận sông nước, gặp nguy hiểm mà không hề run sợ, bình tĩnh, trí tuệ
3.2. Trùng vi 2
3.2.1. trí dũng song toàn
3.2.1.1. Nguyễn Tuân đã miêu tả ông lái đò “cưỡi lên thác Sông Đà”
3.2.1.1.1. tác giả mở rộng biên độ, khéo léo thay đổi các dấu câu, cách dùng từ để miêu tả một cuộc chiến sinh tử giữa ông lái đò và thác sông Đà
3.2.1.1.2. Con sông Đà được ví như một con hổ hung bạo, từ “luồng sóng” đã chuyển thành “bờm sóng”, từ “cuống lái” chuyển thành “cương lái”
3.2.1.1.3. => hình dung ông lái đò như người anh hùng Võ Tòng năm xưa đầy trí dũng, tinh nhuệ
3.2.1.2. ông lái đò “lái miết một đường về phía cửa sinh” bằng kinh nghiệm chinh chiến 40 năm, ông vẫn “nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến”
3.2.1.2.1. => người anh hùng có tài nghệ xông pha trận mạc, linh hoạt, chủ động, kinh nghiệm
3.3. Trùng vi 3
3.3.1. vẻ đẹp tài hoa
3.3.1.1. bằng linh cảm trực giác sắc bén và tinh nhạy
3.3.1.1.1. ông chỉ huy con thuyền “chọc thủng cửa giữa đó. Thuyền vút qua cổng đá cánh mở cánh khép. Vút, vút, cửa ngoài, cửa trong”
3.3.1.1.2. => khoảnh khắc ngắn ngủi tích tắc để chiến đấu với thần chết
3.3.1.2. khung cảnh đẹp như một kiệt tác
3.3.1.2.1. Giữa màn hơi nước mờ mờ trắng trắng hư ảo, con thuyền không bơi mà như bay trên dòng sông “thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vào tự động lái được.”
3.3.1.2.2. Phép so sánh ““thuyền như một mũi tên tre” => tạo ra cái nhìn khách quan nhằm nhấn mạnh tài nghệ của ông lái đò.
3.3.1.2.3. => Ông lái đò như một tiên ông với phép lạ đưa con thuyền với mãnh lực siêu hình
3.4. => Vẻ đẹp chung của các nhân vật trong sáng tác của Nguyễn Tuân dù trước hay sau Cách mạng. Họ làm bất cứ nghề gì nhưng cũng đều tài hoa nghệ sỹ
4. Vẻ đẹp tâm hồn bình dị, khiêm nhường
4.1. vẽ ra cuộc sống hằng ngày bình lặng
4.1.1. chuyển từ cách xưng hô “ông” - ngôi thứ 3 số ít thành “họ” - ngôi thứ 3 số nhiều để tăng tính khái quát cho vẻ đẹp của những con người lao động bình dị.
4.1.2. Họ đang ngày đêm lao động sản xuất, xây dựng đất nước
4.2. Cuộc sống hằng ngày của người dân chài
4.2.1. miêu tả qua nơi ở “trong hang đá”, bữa cơm “nướng ống cơm lam” và những mẩu chuyện họ nói cho nhau nghe “toàn bàn tán về cá anh vũ cá dầm xanh, về những cái hầm cá hang cá mùa khô nổ những tiếng to như mìn bộc phá”
4.2.2. => mang phong thái ung dung như ông tiên giữa đời thực
4.3. Cấu trúc điệp “ngày nào cũng” kết hợp với phủ định từ “không có gì là hồi hộp đáng nhớ”
4.3.1. => nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị, khiêm nhường của ông lái đò