RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID

马上开始. 它是免费的哦
注册 使用您的电邮地址
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID 作者: Mind Map: RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID

1. BÉO PHÌ VÀ HC CHUYỂN HÓA

1.1. Hội chứng chuyển hóa

1.1.1. Là tập hợp các yếu tố nguy cơ sau trên 1 ngbệnh: - tt béo bụng (vòng eo ở nam ≥ 90cm, ở nữ ≥ 80cm) - rl lipid máu (tăng TG, giảm HDL-c, tăng LDL-c) - tăng HA - đề kháng Insulin hay không dung nạp glucose ( glucose máu: tiền ĐTĐ) - tt tiền viêm (CPR tăng cao trong máu) - tt tiền đông ( fibrinogen và chất (-) hoạt hóa plasminogen 1)

1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh chưa sáng tỏ.

1.1.2.1. - Tt đề kháng Insulin là cốt lõi của qt. - Béo bụng: góp phần làm tăng tt đề kháng Insulin nặng nề thêm; tt tiền viêm và tiền đông.

1.2. Béo Phì

1.2.1. Định nghĩa béo phì

1.2.1.1. Béo phì: tình trạng tích lũy mỡ quá mức bình thường quy định theo phương pháp đo. Pp đo: BMI ≥ 23 trở lên: có thừa cân và béo phì. PP đo vòng eo và tỉ lệ chu vi eo/hông:  đánh giá béo phì trung tâm. Theo WHO: Nam: v/eo 94-102 cm ; eo/hông > 1.0. Nữ: v/eo 80-88 cm ; eo/hông > 0.85.

1.2.2. Nguyên nhân béo phì

1.2.2.1. Ăn nhiều

1.2.2.1.1. Thói quen cá nhân, cộng đồng

1.2.2.1.2. Sau chấn thương vùng hạ đồi, viêm não

1.2.2.2. Giảm sử dụng mỡ

1.2.2.2.1. Lối sống tĩnh tại (ít vận động

1.2.2.2.2. Di truyền

1.2.2.2.3. Gen chi phối béo phì

1.2.3. Hậu quả béo phì

1.2.3.1. Chậm chạp, giảm khả năng lao động Mỡ bọc quanh tim  hạn chế khả năng co bóp của tim. Dễ mắc bệnh khác: tiểu đường, cao HA, Hc chuyển hóa, xơ vữa mạch…

1.2.3.1.1. Chấn thương tủy sống, hc Cushing, suy giáp…

2. TĂNG LIPID MÁU

2.1. Bệnh nguyên

2.1.1. Ăn nhiều lipid. Nguyên phát: các RL liên quan đến y/tố gen cấu trúc (bị đột biến). Thứ phát: sau một số b/lý như Suy giáp, Hội chứng thận hư, Đái tháo đường, Vàng da tắc mật, Xơ gan,…

2.2. Cơ chế bệnh sinh của tăng lipid máu

2.2.1. Do đ/biến các gen →thụ thể của LP (thụ thể LDL-Rc), của các Apoprotein, men lipase…  tăng lipid máu gia đình.

2.2.2. Do ăn nhiều

2.2.3. Do tăng huy động: HCTH, ĐTĐ, đói, sốt, sốc, cường giao cảm, ưu năng tuyến (như tuyến yên, tuyến giáp, thượng thận)

2.2.4. Do  sử dụng và chuyển hóa: -Blý viêm gan, xơ gan, vàng da tắc mật, ngộ độc rượu,… -Do gan  sx các protein Apo vận chuyển; -Do giảm hoạt tính men lipase ở mô.

2.3. Hậu quả RL lipid máu

2.3.1. RL lipid máu lâu dài gây ra: Xơ vữa mạch ---> huyết khối tắc mạch: gây nhồi máu não (đột quỵ), gây nhồi máu cơ tim (tắc mạch vành),… Viêm tụy (trong các thể thiếu hụt Apo-CII) Bệnh u vàng xanthoma (gây tổn thương mắt, gân gót chân, da,…) Sỏi mật

3. XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH (VXĐM)

3.1. Mối liên quan giữa VXĐM và Rl lipid máu

3.1.1. RL lipid máu là yếu tố nguy cơ chính của vữa xơ động mạch. - Tăng LDL-c / các LP chứa apo-B100, apo-B48 / Lp(a) / LDL bị oxy hóa. - Giảm HDL-c bảo vệ mạch.

3.1.2. Định nghĩa VXĐM

3.1.2.1. Là tt tổn thương mạch có sự tích tụ cholesterol dưới lớp áo trong của động mạch, làm dầy thành mạch, tiếp đến lắng đọng calci dẫn đến thoái hóa, loét, sùi các tb nội mạc do thiểu dưỡng và phát triển mô xơ tại chổ, nội mạc mất sự trơn láng, tạo điều kiện cho tiểu cầu bám vào, khởi động đông máu hình thành huyết khối, tắc mạch.