Lý thuyết hội thoại

马上开始. 它是免费的哦
注册 使用您的电邮地址
Lý thuyết hội thoại 作者: Mind Map: Lý thuyết hội thoại

1. Đon vị cấu trúc: Tham thoại

1.1. Định nghĩa

1.1.1. Là phần đóng góp của từng nhân vật hội thoại trong từng cặp thoại

1.1.2. Là đơn vị cấu tạo nên cặp thoại

1.1.2.1. là đơn vị tối thiểu, nằm trong cặp thoại, cặp thoại liên kết với nhau thành đoạn thoại và đoạn thoại sẽ hợp thành cuộc thoại

1.2. Tên gọi

1.2.1. Chưa đạt được sự thống nhất

1.2.1.1. Trường phái phân tích diễn ngôn Anh gọi là “move” ( dịch là “bước thoại” - Đỗ Hữu Châu)

1.2.1.2. Nguyễn Đức Dân “đơn vị cơ bản của hội thoại là lượt lời”

1.2.1.2.1. => “Việc phân định tham thoại đến nay vẫn còn nhiều lúng túng” (Đỗ Hữu Châu)

1.2.1.3. Trường phái phân tích hội thoại Thụy Sỹ và Pháp gọi là “intervention” (dịch là “tham thoại” và được định nghĩa như trên)

1.3. Cấu tạo

1.3.1. Thành phần nòng cốt: Thành phần thông tin nòng cốt của tham thoại

1.3.2. Thành phần mở rộng: Thành phần thưa gọi, đảm nhiệm chức năng lịch sự

1.4. Ví dụ

1.4.1. -Chào! -Chào! -Thế nào? Dạo này vẫn khoẻ chứ? - Cảm ơn! Tớ vẫn khoẻ! Thế còn cậu? -Cảm ơn! Tớ cũng thế! Đi đâu mà ăn mặc chỉn chu thế? -Tớ đi họp lớp.

2. Hành động ngôn ngữ (xem tuần 12)

3. Các yếu tố kèm lời và phi lời

3.1. Yếu tố kèm lời

3.1.1. Là các yếu tố mà mặc dù không có đoạn tính như âm vị và âm tiết nhưng đi kèm với các yếu tố đoạn tính. Không có một yếu tố đoạn tính nào được phát âm ra mà không có yếu tố kèm lời đi theo.

3.1.2. Các yếu tố kèm lời: ngữ điệu,trọng âm, cường độ phát âm, tốc độ nói, độ đỉnh giọng,...

3.2. Yếu tố phi lời

3.2.1. Là những yếu tố không phải là những yếu tố kèm lời được dùng trong đối thoại mặt đối mặt.

3.2.2. Cử chỉ,khoảng không gian, tiếp xúc cơ thể, tư thế cơ thể và định hướng cơ thể, vẻ mặt, ánh mắt,...

3.3. Ví dụ

3.3.1. Khi nói chuyện qua điện thoại,ngoài việc nói, ta cũng có những cử chỉ "khoa chân múa tay" dù người nghe không nhìn thấy và biết.

4. Các quy tắc hội thoại

4.1. Phương châm về lượng

4.1.1. Lượng thông tin đủ

4.2. Phương châm về chất

4.2.1. Nói điều tin là đúng

4.2.2. Nói điều có đủ bằng chứng

4.3. Phương châm quan hệ (Phương châm quan yếu)

4.3.1. Thông tin có quan hệ với chủ đề

4.4. Phương châm cách thức

4.4.1. Tránh lối nói tối nghĩa

4.4.2. Nói ngắn gọn

4.4.3. Tránh lối nói mập mờ, mơ hồ về nghĩa

4.4.4. Nói có trật tự

4.5. Một số ví dụ

4.5.1. (Phương châm về lượng) Nói đúng nội dung, không thiếu, không thừa

4.5.1.1. - Cậu mua áo ở đâu mà đẹp thế Trả lời: Hàng cô Lan ngay cổng chợ ấy.

4.5.2. Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

4.5.2.1. Nhà hàng xóm hôm nay thu hạch ngô, có bắp ngô to như cái cột nhà vậy.

4.5.3. Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

4.5.3.1. Con ăn cơm chưa? Trả lời: Con đang học bài mà.

4.5.4. Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

4.5.4.1. Từ nhà đến trường bao nhiêu cây số Trả lời: Từ nhà em đến trường đi qua mười cây lớn, rẽ sang ngã ba, đi qua hai mươi cây nữa, rồi rẽ phải đi độ 500 mét là đến.

5. Hàm ý hội thoại

5.1. Tổng quát

5.1.1. Có thể suy luận mà không đòi hỏi một tri thức nền nào

5.1.2. Được truyền đạt trên cơ sở 1 thang giá trị

5.1.3. VD: Cường, người yêu của Nhung,là sinh viên cơ khí nhưng lại thích làm thơ

5.2. Đặc thù

5.2.1. Được suy luận trên cơ sở những hiểu biết của bối cảnh cụ thể

5.2.2. Nếu thông tin được cung cấp nhiều hơn hoặc ít hơn yêu cầu mà hội thoại đòi hỏi thì hàm ý cũng nảy sinh

5.3. VD":trẻ em là búp trên cành"

5.3.1. (1) Thấy bạn đang đánh con, A nói: - Này ông ơi, “trẻ em như búp trên cành” đấy

5.3.1.1. =>hàm ý: phê bình về cách dạy con của bạn

5.3.2. (2) Nghe B tâm sự về sự “đầu tư” cho con cái trong năm học mới: - Chẳng biết quan điểm của ông thế nào chứ với tôi, riêng việc đầu tư cho học hành của con cái là tôi không tiếc,A đáp: - Ừ, “trẻ em như búp trên cành” mà!

5.3.2.1. =>hàm ý: đồng tình với quan điểm đầu tư việc học cho con của B

5.3.3. (3) Nghe B kêu ca, phàn nàn về sự tốn kém tiền nong khi con bắt đầu vào năm học mới. A nói: - Trẻ em như búp trên cành đấy!

5.3.3.1. =>hàm ý : chia sẻ và động viên với B

6. Giới thiệu về giao tiếp

6.1. Hành động tiếp xúc giữa con người với con người trong xã hội thông qua một phương tiện nhất định

6.1.1. Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất

6.2. Có thể diễn ra ở dạng nói hoặc dạng viết, tuy nhiên dạng nói là phổ biến và chủ yếu. Trong giao tiếp dạng nói thì hội thoại là hình thức giao tiếp phổ biến.

7. Khái niệm hội thoại

7.1. Hình thức giao tiếp thường xuyên, căn bản, phổ biến của ngôn ngữ

7.2. Hình thức cơ sở của mọi hoạt động giao tiếp khác.

7.3. Phân loại

7.3.1. Dựa theo số người tham gia hội thoại

7.3.1.1. Song thoại (tay đôi - dialogue)

7.3.1.2. Tam thoại (tay ba - trialogue)

7.3.1.3. Đa thoại (tay tư hoặc nhiều hơn)

8. Đơn vị cấu trúc: Cuộc thoại

8.1. Là đơn vị hội thoại bao trùm, lớn nhất

8.2. Là một lần trao đổi, nói chuyện giữa các thoại nhân trong một hoàn cảnh xã hội nào đó

8.3. Mỗi cuộc thoại có thể chứa đựng nhiều chủ đề, mỗi chủ đề lại có nhiều vấn đề.

8.4. Tiêu chí xác định 1 cuộc thoại

8.4.1. nhân vật hội thoại

8.4.2. tính thống nhất về thời gian và địa điểm

8.4.2.1. => tuy nhiên các tiêu chí này không chặt chẽ

8.4.2.1.1. C. K. Orecchioni: “ Để có một và chỉ một cuộc thoại, điều kiện cần và đủ là có một nhóm nhân vật có thể thay đổi nhưng không đứt quãng trong một khung thời gian - không gian có thể thay đổi nhưng không đứt quãng nói về một vấn đề có thể thay đổi nhưng không đứt quãng"

8.4.3. tính thống nhất về đề tài diễn ngôn

8.5. Các dấu hiệu định ranh giới cuộc thoại

8.5.1. thường có các dấu thiệu mở đầu và kết thúc cuộc thoại

8.5.1.1. VD: tuyên bố khai mạc và bế mạc

8.5.2. không bắt buộc, đặc biệt là trong các cuộc thoại giữa những người thân quen

9. Đơn vị cấu trúc: Đoạn thoại

9.1. Đơn vị lưỡng thoái (do hai thoại nhân tạo nên do vận động trao đáp)

9.2. Khái niệm

9.2.1. một đoạn của cuộc thoại do một hoặc một số cặp thoại liên kết với nhau về đề tài và về đích có tính hoàn chỉnh bộ phận để có thể cùng các đoạn thoại khác làm cho cuộc thoại thành công (đạt được đích)

9.2.2. Cũng có thể nói một đoạn thoại là một lập luận bộ phận (có kết luận tường minh hoặc hàm ẩn) góp phần vào lập luận chung của cuộc thoại.

9.3. Cấu trúc tổng quát

9.3.1. đoạn mở thoại-thân thoại-kết thoại.

9.4. Đoạn mở và kết thoại có cấu trúc tương đối ổn định,dễ nhận ra hơn các đoạn thoại tạo nên thân thoại.

10. Đơn vị cấu trúc: Cặp thoại

10.1. Định nghĩa

10.1.1. Là đơn vị lưỡng thoại nhỏ nhất tạo nên đoạn thoại, có quan hệ trực tiếp với nhau, tương thích về chức năng.

10.1.2. Cặp thoại cần ít nhất hai bước thoại do hai phía đối tác kế tiếp nhau nói ra.

10.1.3. Tính chất

10.1.3.1. Tuyến tính, kế cận, tích cực/ tiêu cực.

10.1.4. VD: chào -chào lại; hỏi -trả lời, yêu cầu -chấp nhận yêu cầu...

10.2. Phân loại : Đỗ Hữu Châu (2007)

10.2.1. Cặp thoại đường biên

10.2.1.1. KN: là cặp thoại ở biên giới những đoạn thoại hay cuộc thoại.

10.2.1.2. Do hai bước định khung và tiêu điểm hóa tạo nên nhưng không nhất thiết phải có bước thoại phải hồi của người nghe.

10.2.2. Cặp thoại dạy học

10.2.2.1. Cấu trúc: I (R) (F)

10.2.2.1.1. I: bước thoại dẫn nhập

10.2.2.1.2. R: bước thoại hồi đáp

10.2.2.1.3. F: bước thoại chuyển tiếp

10.2.2.1.4. I, R, F là do những đối tượng khác nhau (hoặc giáo viên, hoặc học sinh) thực hiện

10.2.2.1.5. Dấu ngoặc đơn có nghĩa là thành phần trong ngoặc có thể có hoạc không

10.2.2.2. Là những phần riêng tạo nên cấp phát triển của bài học, gồm 11 kiểu loại.

10.2.2.2.1. 6 cặp thoại tự do

10.2.2.2.2. 5 cặp thoại không tự do