1. PRODUCT (Sản phẩm)
1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1. Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú ý, tiếp nhận, mua, sử dụnghay tiêu thụ, và có thể thỏa mãn được một mong muốn hay nhu cầu nào đó. Được phân thành 3 cấp:
1.1.1.1. 1. Lợi ích cốt lõi
1.1.1.2. 2. Các thuộc tính hữu hình
1.1.1.3. 3. Các thuộc tính vô hình
1.1.2. Phân loại
1.1.2.1. Tính hữu hình
1.1.2.1.1. Sản phẩm hữu hình
1.1.2.1.2. Sản phẩm vô hình
1.1.2.2. Mức độ lâu bền
1.1.2.2.1. Hàng lâu bền
1.1.2.2.2. Hàng không lâu bền
1.1.2.3. Đối tượng, mục đích sử dụng
1.1.2.3.1. Tiêu dùng
1.1.2.3.2. Công nghiệp
1.2. Các quyết định về sản phẩm
1.2.1. Sản phẩm đơn lẻ
1.2.1.1. Đặc tính sản phẩm
1.2.1.2. Làm thương hiệu
1.2.1.3. Bao bì
1.2.1.4. Nhãn hiệu
1.2.1.5. Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
1.2.2. Dòng sản phẩm
1.2.2.1. Phân tích dòng sản phẩm
1.2.2.1.1. Doanh số và lợi nhuận
1.2.2.1.2. Đặc điểm thị trường
1.2.2.2. Các quyết định về chiều dài của dòng sản phẩm
1.2.2.2.1. Kéo dài dòng sản phẩm (trên, dưới, cả 2);
1.2.2.2.2. Quyết định điền đầy dòng sản phẩm.
1.2.2.2.3. Rút gọn dòng sản phẩm.
1.2.2.2.4. Hiện đại hóa dòng sản phẩm.
1.2.3. Hỗn hợp sản phẩm
1.2.3.1. Chiều rộng
1.2.3.2. Chiều dài
1.2.3.3. Chiều sâu
1.2.3.4. Tính đồng nhất
1.2.4. Chu kì sống của sản phẩm
1.2.4.1. Dạng chuẩn gồm 4 giai đoạn: Giới thiệu → Tăng trưởng → Bão hòa → Suy thoái
1.3. Phát triển sản phẩm mới
1.3.1. Sản phẩm mới tuyệt đối và tương đối
1.3.2. Tầm quan trọng và khó khăn của việc phát tiển sản phẩm mới
1.3.3. Quá trình: Hình thành ý tưởng -> Sàng lọc ý tưởng -> Phát triển và kiểm tra khái niệm -> Phát triển chiến lược marketing -> Phân tích kinh doanh -> Phát triển mẫu thử -> Marketing thử nghiệm -> Thương mại hoá
1.3.4. Quá trình chấp nhận và quảng bá sản phẩm mới
1.4. Dịch vụ
1.4.1. Khái niệm: là bất kỳ hoạt động, lợi ích hoặc những sự thỏa mãn được chào bán mà về cơ bản người mua không sở hữu một thứ gì hữu hình.
1.4.2. Đặc điểm: Vô hình, bất khả phân (sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời), không đồng nhất (biến động về chất lượng dịch vụ), dễ phân hủy/dễ hỏng
2. PRICE (Giá cả)
2.1. Những yếu tố ảnh hưởng giá cả
2.1.1. Giá: là số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ.
2.1.2. Ý nghĩa và tầm quan trọng: nền kinh tế, đơn vị công ty, tâm trí khách hàng; giá với người mua, người bán
2.1.3. Các yếu tố
2.1.3.1. Bên trong: mục tiêu, chiến lược marketing, chi phí
2.1.3.2. Bên ngoài: Thị trường và nhu cầu, cạnh tranh, các yếu tố môi trường
2.2. Các phương pháp định giá
2.2.1. Dựa theo giá trị khách hàng
2.2.1.1. Định giá dựa trên giá trị là định hướng khách hàng. Tiếp cận nhận thức về giá trị và nhu cầu của khách hàng -> Đặt mức gía mục tiêu phù hợp với giá trị nhận thức của khách hàng -> Xác định những chi phí có thể phát sinh -> Thiết kế sản phẩm để cung cấp giá trị mong muốn ở mức giá mục tiêu.
2.2.1.2. Định giá dựa trên chi phí là định hướng sản phẩm. Thiết kế một sản phẩm tốt -> Xác định chi phí sản phẩm -> Thiết lập giá dựa trên chi phí -> Thuyết phục người mua về giá trị của sản phẩm.
2.2.1.3. Định giá giá trị tốt
2.2.1.4. Định giá thấp mọi ngày
2.2.1.5. Định giá cao-thấp
2.2.1.6. Định giá giá trị-gia tăng
2.2.2. Dựa theo chi phí
2.2.2.1. Cố định: giá thuê, nhiệt lượng, lãi suất, tiền lương điều hành
2.2.2.2. Biến đổi: bao bì, nguyên liệu
2.2.2.3. Tổng chi phí là tổng các chi phí cố định và chi phí biến đổi
2.2.3. Dựa theo đối thủ cạnh tranh
2.2.3.1. Theo thời giá: Sản phẩm thuần nhất và không thuần nhất
2.2.3.2. Theo đấu thầu: Theo giá cao và giá thấp
2.3. Những chiến lược ấn định giá
2.3.1. Chiến lược định giá sản phẩm mới: Định giá hớt váng thị trường, định giá thâm nhập thị trường
2.3.2. Chiến lược định giá sản phẩm hỗn hợp: Định giá dòng sản phẩm, định giá sản phẩm đính kèm, định giá sản phẩm phụ bắt buộc, định giá sản phẩm thừa, định giá gói sản phẩm
2.3.3. Chiến lược điều chỉnh giá
2.4. Các chiến lược điều chỉnh giá
2.4.1. Định giá khấu trừ và giảm giá
2.4.2. Định giá theo phân đoạn
2.4.3. Định giá tâm lý
2.4.4. Giá tham chiếu: Ghi nhận theo giá hiện hành, Nhớ lại giá trong quá khứ, Tiếp cận hoàn cảnh mua sắm
2.4.5. Định giá khuyến mại: Định giá lỗ để thu hút khách, Định giá cho sự kiện đặc biệt, Giảm giá tiền mặt, Mua hàng lãi suất thấp, Bảo hành dài hơn, Bảo trì miễn phí.
2.4.6. Định giá cho chi phí giao hàng: Định giá FOB-xuất xứ, Định giá phân phối đồng nhất, Định giá theo khu vực, Định giá điểm căn cứ, Miễn phí giao hàng, Định giá linh động, Định giá quốc tế
2.4.7. Định giá linh động
2.4.8. Định giá quốc tế: Điều kiện kinh tế, Điều kiện cạnh tranh, Luật và quy định, Cơ sở hạ tầng, Mục tiêu marketing của công ty
3. PLACE (Phân phối)
3.1. Khái quát về phân phối và kênh phân phối
3.1.1. Bản chất của kênh PP
3.1.1.1. Phân phối: là hành động đưa hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ từ nhà sản xuất tới người sử dụng cuối cùng.
3.1.1.2. Kênh phân phối là một hệ thống gồm những cá nhân, tổ chức có liên hệ qua lại với nhau, tham gia vào các hoạt động mua bán và quá trình chuyển quyền sở hữu đối với sản phẩm hữu hình hay quyền sử dụng đối với dịch vụ từ nhà sản xuất tới người sử dụng cuối cùng.
3.1.1.3. Các bên tham gia kênh PP: Các nhà trung gian (trung gian bán buôn, đại lý, hỗ trợ), người tiêu dùng
3.1.2. Chức năng của kênh PP: Thông tin, Khuyến mãi, Thiết lập mối quan hệ, Tương thích, Thương lượng, Phân phối vật chất, Tai trợ, Tiếp nhận rủi ro
3.2. Thiết kế và Quản trị kênh phân phối
3.2.1. Các quyết định về thiết kế kênh PP
3.2.1.1. B1: Xác định vai trò của PP trong hỗn hợp marketing
3.2.1.2. B2: Lựa chọn kiểu kênh PP
3.2.1.3. B3: Xác định cường độ PP
3.2.1.4. B4: Tuyển chọn các thành viên của kênh