1. Bệnh thận
1.1. Tổn thương mạch máu nhỏ ở cầu thận, xơ cứng và xơ hóa cầu thận
1.2. Yếu tố nguy cơ
1.2.1. tăng huyết áp
1.2.2. hút thuốc
1.2.3. di truyền
1.3. Triệu chứng
1.3.1. Có bọt hoặc máu trong nước tiểu
1.3.2. phù toàn thân, từ mí mắt đến bàn chân
1.3.3. thiếu máu gây hoa mắt, chóng mặt
1.3.4. ngứa ở da
1.3.5. buồn nôn /nôn
1.3.6. khó thở
1.3.7. mất cảm giác ngon miệng, hơi thở có mùi
1.4. Cận lâm sàng
1.4.1. xét nghiệm nước tiểu
1.4.2. Đo độ lọc cầu thận GFR
1.4.3. Chức năng thận
1.4.4. xét nghiệm nước tiểu
1.4.4.1. đánh giá albumin niệu
1.4.4.2. đánh giá creatinine huyết thanh
1.5. Biến chứng
1.5.1. Phù phổi
1.5.2. Bệnh lý tim mạch (Đột quỵ, thiếu máu)
1.5.3. Bệnh lý võng mạc
1.6. Điều trị/chăm sóc
1.6.1. Duy trì đường huyết ở mức ổn định
1.6.2. Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II
2. Bệnh võng mạc
2.1. Định nghĩa: Là tổn thương các mạch máu tại võng mạc mắt, làm giảm thị lực
2.2. Sinh lý bệnh
2.2.1. Võng mạc không tăng sinh
2.2.1.1. dạng phổ biến
2.2.1.2. tiến triển sớm nhất
2.2.1.3. xuất huyết võng mạc
2.2.1.4. tiết dịch cứng mảng màu vàng
2.2.1.5. phù hoàng điểm (dày võng mạc do rò dịch từ mạng mao mạch)
2.2.2. võng mạc tăng sinh
2.2.2.1. dạng nghiêm trọng
2.2.2.2. tiến triển sau bệnh không tăng sinh
2.2.2.3. hình thành tân mạch ở bề mặt võng mạc và lan rộng vào khoang dịch kính gây xuất huyết
2.3. Triệu chứng
2.3.1. Võng mạc không tăng sinh
2.3.1.1. phù
2.3.1.2. xuất huyết
2.3.2. võng mạc tăng sinh (dạng nghiêm trọng, tăng sinh tân mạch xung quang gai thị)
2.3.2.1. mờ mắt
2.3.2.2. nổi nốt đốm đen
2.3.2.3. mất thị lực đột ngột
2.4. cận lâm sàng
2.4.1. chụp ảnh màu đáy mắt
2.4.2. chụp mạch huỳnh quang
2.4.3. chụp cắt lớp quang học
2.5. biến chứng
2.5.1. tăng nhãn áp
2.5.2. đục thủy tinh thể
2.5.3. mất thị giác
2.6. điều trị
2.6.1. thuốc ức chế VEGF tiêm nội nhãn
2.6.2. quang đông bằng laser
2.6.3. cắt dịch kính
2.7. chăm sóc
2.7.1. khám đáy mắt kèm giãn đồng tử hàng năm để sàng lọc
2.7.2. Duy trì đường huyết ở mức ổn định
2.7.3. Kiểm soát huyết áp
3. Bệnh thần kinh
3.1. là tổn thương thần kinh, ảnh hưởng rõ nhất ở các dây thần kinh chi trên và chi dưới.
3.2. Triệu chứng
3.2.1. Bệnh thần kinh cảm giác (bệnh thần kinh đeo găng tay)
3.2.1.1. mất cảm giác
3.2.1.2. dị cảm: ngứa, nóng rát, châm chích, đau nuốt
3.2.1.3. đau: nóng rát, chuột rút, nặng hơn vào ban đêm
3.2.1.4. Tê, giảm nhận biết cảm giác đau, nóng lạnh, đặc biệt ở bàn chân
3.2.1.5. tăng cảm: dù chạm nhẹ NB cũng cảm thấy đau rất nhiều
3.2.1.6. Yếu cơ và đi lại khó khăn
3.2.2. bệnh thần kinh tự chủ
3.2.2.1. tiêu, tiểu không tự chủ
3.2.2.2. bàng quang thần kinh (ứ đọng nước tiểu trong bàng quang, lâu ngày dẫn đến nhiễm trùng đường tiểu)
3.2.2.3. liệt dạ dày gây chán ăn, buồn nôn, nôn, trào ngược dạ dày thực quản và cảm giác khó chịu dai dẳng
3.2.2.4. hạ huyết áp tư thế ( thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi hoặc đứng, NB cảm thấy chóng mặt, chóang váng, đôi khi ngất xỉu), nhịp tim nhanh khi nghỉ
3.2.2.5. rối loạn cương dương ở nam giới, giảm ham muốn tình dục ở nữ giới, nhiễm nấm Candida
3.2.2.6. mất cảm giác báo động khi bị hạ đường huyết
3.2.2.7. hội chứng ống cổ tay: cảm giác tê, châm chích ở ngón tay, cảm giác yếu khi cầm đồ vật
3.3. Thăm khám
3.3.1. Kiểm tra sức mạnh của cơ bắp, sức căng của cơ, phản xạ gân cơ
3.3.2. nghiệm pháp phức tạp hơn tại cơ sở chuyên khoa
3.3.2.1. Đo vận tốc dẫn truyền thần kinh
3.3.2.2. Đo điện cơ
3.3.2.3. Định lượng cảm giác
3.4. Biến chứng
3.4.1. Teo cơ ở tay, chân
3.4.2. Biến dạng
3.4.3. hạn chế cử động
3.4.4. Đoạn chi
3.4.5. hôn mê hạ đường huyết
3.4.6. biến chứng bàn chân đái tháo đường
3.5. Thuốc
3.5.1. Bệnh thần kinh cảm giác
3.5.1.1. kem bôi (capsaicin)
3.5.1.2. thuốc chống trầm cảm ba vòng
3.5.1.3. thuốc chống động kinh
3.5.2. bệnh thần kinh tự chủ
3.5.2.1. Thuốc kháng Cholinergic (bethanechol)
3.6. Chăm sóc
3.6.1. NB có hạ huyết áp tư thế
3.6.1.1. Đánh giá nguy cơ té ngã
3.6.1.2. thay đổi từ tư thế nằm hoặc ngồi một cách chậm rãi
3.6.2. NB có bàng quang thần kinh
3.6.2.1. Làm trống bàng quang cứ sau 3 giờ khi ngồi giúp ngăn ngừa ứ đọng và nhiễm trùng
3.6.2.2. các động tác Credé (tì lên xương mu trong khi đi tiểu)
3.6.2.3. đặt sonde tiểu khi NB bị căng tức bàng quang