Cơ sở lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

马上开始. 它是免费的哦
注册 使用您的电邮地址
Cơ sở lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh 作者: Mind Map: Cơ sở lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

1. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

1.1. Tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường đấu tranh chống giặc ngoại xâm

1.1.1. Truyền thống này là cơ sở cho ý chí, hành động cứu nước và xây dựng đất nước. Chính lòng yêu nước đã thôi thúc. Người ra đi tìm đường cứu nước.

1.2. Tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết của dân tộc

1.2.1. Truyền thống này hình thành cùng một lúc với sự hình thành dân tộc, từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoại xâm.

1.3. Tinh thần lạc quan, yêu đời

1.3.1. Tinh thần lạc quan, yêu đời đã giúp người Việt Nam có niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình, tin vào thắng lợi của chính nghĩa.

1.4. Tinh thần cần cù bù siêng năng, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong lao động sản xuất và chiến đấu

1.4.1. Với tinh thần ham học hỏi và không ngừng mở rộng cửa đón nhận tinh hoa của văn hoá nhân loại

2. Tinh hoa văn hóa nhân loại

2.1. Văn hoá phương Đông

2.1.1. Nho giáo: Còn được gọi là Khổng giáo, là một hệ thống đạo đức, triết lý và tôn giáo do Khổng Tử phát triển để xây dựng một XH thịnh trị.

2.1.1.1. Yếu tố tích cực

2.1.1.1.1. Triết lý của Nho giáo là triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời

2.1.1.1.2. Tư tưởng về một xã hội an bình thịnh trị, tức là ước vọng về 1 XH an ninh, hoà mục, một “thế giới đại đồng”

2.1.1.1.3. Triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính, chủ trương từ thiên tử đến thứ dân, ai cũng phải lấy tu thân làm gốc.

2.1.1.1.4. Nho giáo còn đề cao văn hóa, lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học

2.1.1.2. Yếu tố lạc hậu (hạn chế)

2.1.1.2.1. Tư tưởng phân biệt đẳng cấp

2.1.1.2.2. Khinh lao động chân tay

2.1.1.2.3. Khinh thường phụ nữ

2.1.2. Phật giáo

2.1.2.1. Yếu tố tích cực

2.1.2.1.1. Tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân, một tình yêu bao la đến cả chim muông, cây cỏ

2.1.2.1.2. Nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm điều thiện.

2.1.2.1.3. Tinh thần bình đẳng, tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt đẳng cấp.

2.1.2.1.4. Phật giáo Thiền tông đề ra luật “chấp tác”, đề cao lao động, chống lười biếng.

2.1.2.1.5. Phật giáo là một tôn giáo chủ trương bất bạo động, và luôn luôn hướng mọi người đến sự tự hoàn thiện bản thân mình, để đạt tới Chân - Thiện - Mỹ hay sự giác ngộ.

2.1.2.2. Yếu tố lạc hậu

2.1.2.2.1. Không chủ trương đấu tranh để cải tạo thế giới và cũng không đề đến đấu tranh giai cấp để thực hiện công bằng xã hội

2.1.2.2.2. Tư tưởng mê tín dị đoan, an bài số phận

2.1.3. Tư tưởng khác

2.1.3.1. Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.

2.1.3.1.1. Chủ nghĩa Tam dân là 1 Cương lĩnh chính trị do Tôn Dật Tiên đề xuất, với tinh thần nhằm biến Trung Quốc thành 1 quốc gia tự do, phồn vinh và hùng mạnh.

2.1.3.2. Tư tưởng của Hàn Phi Tử

2.1.3.2.1. Hàn Phi Tử đề cao pháp luật. HCM tiếp thu xây dựng NN pháp quyền kết hợp giữa pháp trị và đức trị.

2.2. Văn hoá phương Tây

2.2.1. Tại Mỹ: Tiếp thu ý chí và tinh thần đấu tranh vì độc lập của nhân dân Mỹ

2.2.1.1. Người khâm phục ý chí của nhân dân Mỹ, khâm phục những tư tưởng vĩ đại của Oasinhtơn, Jepphesơn, Lincôn, nhưng đồng thời Người cũng phát hiện những nghịch lý : đằng sau những lời lẽ hoa mỹ về tự do, bình đẳng là sự bất bình đẳng và nghèo đói của hàng triệu người lao động

2.2.2. Tại Anh: rèn luyện trong phong trào công nhân

2.2.2.1. Chính ở Anh, Người đã đi những bước đầu tiên trong cuộc đời hoạt động chính trị của mình, gia nhập công đoàn thủy thủ và cùng giai cấp công nhân Anh tham gia các cuộc biểu tình, đình công bên bờ sông Thêmdơ…

2.2.3. Tại Pháp: Tiếp xúc với nhiều tác phẩm của các nhà tư tưởng tiến bộ

2.2.3.1. Người đã có điều kiện thuận lợi để nhanh chóng chiếm lĩnh vốn tri thức của thời đại, đặc biệt là truyền thống văn hóa và tiến bộ của nước Pháp.

2.2.3.2. Ngoài ra, Nguyễn Ái Quốc còn hấp thụ được tư tưởng dân chủ và hình thành được phong cách dân chủ của mình trong thực tiễn.

3. Chủ nghĩa Mác-Lênin

3.1. Chủ nghĩa Mác – Lênin là lý luận vạch ra con đường giải phóng cho con người. Nếu không có lý luận thì không thể có một sự giải phóng nào cả.

3.2. Là học thuyết cách mạng do Mác và Ăngghen sáng lập, được V.I.Lênin phát triển và hoàn thiện, đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, nhân dân lao động và giải phóng con người và là cơ sở lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam.

3.3. Nhờ có chủ nghĩa Mác - Lênin mà HCM có được phương pháp luận khoa học. Trên cơ sở đó Người đánh giá đúng về truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, để từ đó tiếp thu cái hay, cái tốt, loại trừ cái xấu.

3.4. Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của CN Mác- Lênin, Hồ Chí Minh đã tiếp thu chuyển hóa và nâng cao được những yếu tố tích cực, tiến bộ của truyền thống dân tộc, cũng như tinh hoa văn hoá nhân loại, để hình thành nên tư tưởng của mình, tìm thấy con đường dân tộc Việt Nam phải đi và đích phải đến