Thiên nhiên phân hoá đa dạng

马上开始. 它是免费的哦
注册 使用您的电邮地址
Thiên nhiên phân hoá đa dạng 作者: Mind Map: Thiên nhiên phân hoá đa dạng

1. Thiên nhiên phân hoá theo Đông-Tây

1.1. Vùng biển và thềm lục địa

1.1.1. Vùng biển lớn gấp 3 lần đất liền.

1.1.2. Thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa đa dạng và giàu có.

1.2. Vùng đồng bằng ven biển

1.2.1. Có mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía Tây

1.2.2. Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ

1.2.2.1. Mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng, thềm lục địa rộng, nông, thiên nhiên trù phú, thay đổi theo mùa

1.2.3. Đồng bằng ven biển Trung Bộ

1.2.3.1. Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp

1.2.4. Địa hình bồi tụ, mài mòn, nhiều cồn cát, đầm phá

1.2.5. Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ nhưng giàu tiềm năng du lịch, thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển

1.3. Vùng đồi núi

1.3.1. Sự phân hoá thiên nhiên vùng đồi núi phức tạp do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

1.3.2. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc

1.3.2.1. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

1.3.3. Vùng núi thấp phía Nam Tây Bắc

1.3.3.1. Cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa

1.3.4. Vùng núi cao Tây Bắc

1.3.4.1. Cảnh quan vùng ôn đới

1.3.5. Đông Trường Sơn

1.3.5.1. Mưa vào thu đông, mùa hạ chịu ảnh hướng gió Tây khô nóng

1.3.6. Tây Nguyên

1.3.6.1. Mùa mưa vào cuối hạ, đầu thu, mua khô vào thu đông

2. Thiên nhiên phân hoá theo Nam-Bắc

2.1. Khí hậu

2.1.1. Kiểu khí hậu

2.1.1.1. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra): Có kiểu khí hậu NĐ ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh

2.1.1.2. Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào): Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

2.1.2. Nhiệt độ trung bình năm

2.1.2.1. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra): Nhiệt độ TB năm > 20 độ C

2.1.2.2. Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào): Nhiệt độ trung bình năm cao > 25 độ C và không có tháng nào < 20 độ C

2.1.3. Biên độ nhiệt năm

2.1.3.1. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra): Lớn

2.1.3.2. Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào): Nhỏ

2.1.4. Phân mùa khí hậu

2.1.4.1. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra): Phân thành 2 mùa rõ rệt:

2.1.4.1.1. Mùa đông: lạnh, ít mưa

2.1.4.1.2. Mùa hạ: nắng nóng, mưa nhiều

2.1.4.2. Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào): mùa mưa và mùa khô

2.2. Sinh vật

2.2.1. Cảnh quan tiêu biểu

2.2.1.1. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra): Đới rừng nhiệt đới gió mùa

2.2.1.2. Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào): Đới rửng cận xích đạo gió mùa

2.2.2. Thành phần thực vật

2.2.2.1. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra): Có các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, trong rừng còn có các loài cây cận nhiệt đới và ôn đới, các loài vật có lông dày, mùa đông trồng được cây ôn đới

2.2.2.2. Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào): Mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài. Rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn

3. Các miền tự nhiên

3.1. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

3.1.1. Phạm vi

3.1.1.1. Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ

3.1.2. Địa hình

3.1.2.1. Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung

3.1.2.2. Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, thấp phẳng

3.1.2.3. Bờ biển địa hình đa dạng: nhiều vịnh, đảo, quần đảo

3.1.3. Khí hậu

3.1.3.1. Chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc

3.1.3.2. Mùa đồng lạnh, ít mưa

3.1.3.3. Mùa hạ nóng, mưa nhiều

3.1.3.4. Có nhiều biến động

3.1.4. Sông ngòi

3.1.4.1. Mạng lười sông dày đặc

3.1.4.2. Chảy theo hướng vòng cung và Tây Bắc - Đông Nam

3.1.5. Thổ nhưỡng

3.1.5.1. Đất feralit trên đá vôi, đá phiến và các loại đá khác

3.1.5.2. Đất phù sa màu mỡ

3.1.5.3. Đai cận nhiệt đới hạ thấp

3.1.6. Sinh vật

3.1.6.1. Nhiều loại thực vật phương Bắc

3.1.7. Khoáng sản

3.1.7.1. Giàu khoáng sản: than, sắt, dầu khí

3.1.8. Khó khăn

3.1.8.1. Dòng chảy sông ngòi thất thường

3.1.8.2. Thời tiết không ổn định

3.2. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

3.2.1. Phạm vi

3.2.1.1. Từ Bạch Mã trở vào Nam

3.2.2. Địa hình

3.2.2.1. Phức tạp

3.2.2.2. Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên

3.2.2.3. Hướng vòng cung

3.2.2.3.1. Sườn Đông dốc mạnh

3.2.2.3.2. Sườn Tây thoải

3.2.2.4. Đồng bằng Nam Bộ thấp, phẳng và mở rộng. Đồng bằng Nam Trung Bộ nhỏ hẹp

3.2.2.5. Bờ biển khúc khuỷu

3.2.3. Khí hậu

3.2.3.1. Cận xích đạo gió mùa

3.2.3.2. Mùa mưa và khô rõ rệt

3.2.4. Sông ngòi

3.2.4.1. Nam Trung Bộ: ngắn, dốc

3.2.4.2. Nam Bộ: dày đặc

3.2.5. Thổ nhưỡng

3.2.5.1. Đai nhiệt đới gió mùa lên cao1000m

3.2.5.2. Đất đỏ badan, đất xám phù sa cổ màu mỡ

3.2.6. Sinh vật

3.2.6.1. Thực vật nhiệt đới, xích đạo

3.2.6.2. Nhiều cây họ Dầu

3.2.6.3. Nhiều thú lớn: voi, trâu rừng, bò,...

3.2.6.4. Rừng ngập mặn ven biển

3.2.7. Khoáng sản

3.2.7.1. Dầu khí ở thềm lục địa

3.2.7.2. Bôxit ở Tây Nguyên

3.2.8. Khó khăn

3.2.8.1. Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi

3.2.8.2. Lũ lụt ở vùng đồng bằng

3.2.8.3. Thiếu nước vào mùa khô

3.3. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

3.3.1. Phạm vi

3.3.1.1. Từ hữu hạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

3.3.2. Địa hình

3.3.2.1. Địa hình cao nhất nước, nùi cao, trung bình chiếm ưu thế

3.3.2.2. Núi xen kẽ thung lũng sông theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

3.3.2.3. Đồng bằng thu hẹp

3.3.3. Khí hậu

3.3.3.1. Gió mùa Đông Bắc suy yếu

3.3.3.2. Gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh

3.3.3.3. Tây Bắc có đủ 3 đai cao

3.3.3.4. Bắc Trung Bộ có mùa mưa lệch dần sang thu đông

3.3.4. Sông ngòi

3.3.4.1. Trung Bộ: Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

3.3.4.2. Bắc Trung Bộ: nhỏ, ngắn, dốc, hướng Tây - Đông

3.3.5. Thổ nhưỡng

3.3.5.1. Có đủ 3 hệ thống đất và sinh vật theo 3 đai cao

3.3.5.2. Ven biển có đất phù sa pha cát

3.3.6. Sinh vật

3.3.6.1. Có sự xuất hiện của thành phần thực vật phương nam

3.3.6.2. Rừng tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh

3.3.7. Khoáng sản

3.3.7.1. Đất hiếm, sắt, crom, titan, vật liệu xây dựng

3.3.8. Khó khăn

3.3.8.1. Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ, lỡ đất, hạn hán

4. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao

4.1. Đai nhiệt đới gió mùa

4.1.1. Độ cao

4.1.1.1. Miền Bắc

4.1.1.1.1. Dưới 600-700m

4.1.1.2. Miền Nam

4.1.1.2.1. 900-1000m

4.1.2. Khí hậu

4.1.2.1. Nhiệt đới, mùa hạ nóng trên 20 độ C

4.1.3. Thổ nhưỡng

4.1.3.1. Đất phù sa

4.1.3.1.1. Chiếm 24% diện tích cả nước

4.1.3.1.2. Gồm: Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát,...

4.1.3.2. Đất feralit

4.1.3.2.1. Chiếm hơn 60% diện tích cả nước

4.1.3.2.2. Phần lớn là đất feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi

4.1.3.2.3. Chiếm hơn 60% diện tích cả nước

4.1.4. Sinh vật

4.1.4.1. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

4.1.4.2. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô

4.1.4.3. Rừng trên đá vôi, rừng ngập mặn, rừng tràm trên đất phèn, xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát

4.2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

4.2.1. Độ cao

4.2.1.1. Miền Bắc

4.2.1.1.1. 600-700 đến 2600m

4.2.1.1.2. 600-700 đến 2600m

4.2.1.2. Miền Nam

4.2.1.2.1. 900-1000-2600m

4.2.2. Khí hậu

4.2.2.1. Mát mẻ, nhiệt độ dưới 25 độ C

4.2.3. Thổ nhưỡng

4.2.3.1. Từ 600-700m đến 1600-1700m

4.2.3.1.1. Đất feralit có mùn

4.2.3.2. Trên 1600-1700m

4.2.3.2.1. Hình thành đất mùn

4.2.4. Sinh vật

4.2.4.1. Từ 600-700m đến 1600-1700m

4.2.4.1.1. Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

4.2.4.1.2. Các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc, các loài thú lông dày (gấu, sóc,...)

4.2.4.2. Trên 1600-1700m

4.2.4.2.1. Rừng phát triển kém

4.2.4.2.2. Rêu, địa y

4.2.4.2.3. Các loài cây ôn đới và loài chim di cư thuộc hệ Himalaya

4.3. Đai ôn đới gió mùa trên núi

4.3.1. Độ cao

4.3.1.1. Trên 2600m

4.3.2. Khí hậu

4.3.2.1. Ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15 độ C

4.3.3. Thổ nhưỡng

4.3.3.1. Chủ yếu đất mùn thô

4.3.4. Sinh vật

4.3.4.1. Các loài thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam