1. TIỀN
1.1. Các hình thái biểu hiện giá trị:
1.1.1. 1. Hình thái giá trị giản đơn
1.1.2. 2. Hình thái giá trị đầy đủ
1.1.3. 3. Hình thái giá trị chung
1.1.4. 4. Hình thái giá trị tiền
1.2. Chức năng:
1.2.1. Chức năng thước đo giá trị: Tiền là thước đo chung cho giá trị của tất cả các loại hàng hóa, giúp cho việc so sánh giá trị của các hàng hóa khác nhau trở nên dễ dàng hơn.
1.2.2. Chức năng lưu thông: Chức năng phương tiện thanh toán quốc tế: Tiền được sử dụng để thanh toán cho các giao dịch quốc tế.
1.2.3. Chức năng kho tích trữ: Tiền có thể được tích trữ để sử dụng cho các nhu cầu trong tương lai.
1.2.4. Chức năng thanh toán: Tiền được sử dụng để thanh toán cho các khoản giao dịch, mua bán hàng hóa và dịch vụ.
1.2.5. Chức năng phương tiện thanh toán quốc tế: Tiền được sử dụng để thanh toán cho các giao dịch quốc tế.
2. - SẢN XUẤT HÀNG HÓA
2.1. KHÁI NIỆM:
2.1.1. SẢN XUẤT XÃ HỘI
2.1.1.1. Kinh tế tự nhiên => Sản xuất cho mình
2.1.1.2. Kinh tế hàng hóa => Sản xuất để bán
2.2. - ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI
2.2.1. PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG XÃ HỘI (Điều kiện cần-Phụ thuộc))
2.2.1.1. Quá trình phân chia lao động xã hội ra thành nhiều ngành, nghề, lĩnh vực khác nhau
2.2.1.2. Chuyên môn hóa sản xuất=>Năng suất lao động tăng
2.2.1.3. Chỉ sản xuất một vài sản phẩm, muốn có sản phẩm khác phải trao đổi
2.2.2. SỰ TÁCH BIỆT TƯƠNG ĐỐI VỀ KINH TẾ (Điều kiện đủ-Độc lập)
2.2.2.1. Sản xuất cái gì, như thế nào là việc riêng của chủ thể kinh tế
2.2.2.2. Muốn tiêu dùng phải trao đổi
2.2.2.3. Kết quả sản xuất thuộc về một chủ thể nhất định
2.2.2.4. =>Sản xuất hàng hóa chỉ có tư hữu
3. - HÀNG HÓA
3.1. -KHÁI NIỆM
3.1.1. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
3.1.2. Lao động tự nhiên muốn trở thành lao động xã hội: sản phẩm lao động tự nhiên được xã hội chấp nhận( Sp được giao dịch trao đổi mua bán trên thị trường thì xã hội chấp nhận)
3.2. - THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA
3.2.1. Giá trị của hàng hóa
3.2.1.1. Giá trị của HH là LDXH của người SXHH kết tinh trong HH( LDXH là chất hay thực thể của GT)
3.2.1.2. Đặc trưng
3.2.1.2.1. GTTD là hình thức biểu hiện của GT, GT là nội dung, là cơ sở của GTTD
3.2.2. Giá trị sử dụng của hàng hóa
3.2.2.1. Là công dụng của hàng hóa, có thể thỏa mãn nào đó của con người:
3.2.2.1.1. Nhu cầu tiêu dùng sản xuất
3.2.2.1.2. Nhu cầu tiêu dùng cá nhân
3.2.2.2. Đặc trưng
3.2.2.2.1. Được phát hiện dần trong quá trình phát triển của tiến bộ KHKT, LLSX
3.2.2.2.2. Do thuộc tính tự nhiên của HH quyết định, GTSD là phạm trù vĩnh viễn
3.2.2.2.3. Trong kinh tế HH, GTSD là cái mang GTTD
3.3. -Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của HH
3.3.1. Giá trị
3.3.1.1. Chất: lao động trừu tượng
3.3.1.2. Lượng: 8C
3.3.1.3. Lượng giá trị
3.3.1.3.1. Lượng giá trị HH (W) = Giá trị cũ (c) + Giá trị mới (v+m)
3.3.1.3.2. Giá trị cũ (c) = Giá trị TLLD (c1) + Giá trị DTLD (c2)
3.3.1.3.3. Giá trị mới (v+m) = Giá trị SLD (v) + Giá trị thặng dư (m)
3.3.2. Nhân tố ảnh hưởng
3.3.2.1. Năng suất LD
3.3.2.2. Mức độ phức tạp của lao động( Tính chất của LD)
3.3.2.2.1. Lao động giản đơn
3.3.2.2.2. Lao động phức tạp
3.3.2.3. Cường độ lao động
3.4. - Tính hai mặt của LD của SXHH
3.4.1. Lao động SXHH
3.4.1.1. LD cụ thể - Tính chất tư nhân
3.4.1.2. LD trừu tượng - Tính chất xã hội
3.4.1.3. Hàng hóa
3.4.1.3.1. GTSD
3.4.1.3.2. GT