1. Trường hấp dẫn
1.1. Lực hấp dẫn của Trái Đất
1.1.1. Lực hấp dẫn của Trái Đất (hay trọng lực) là lực mà Trái Đất tác dụng lên các vật thể, khiến chúng bị kéo về phía bề mặt.
1.1.2. Phụ thuộc vào khối lượng của vật và khoảng cách giữa các vật thể.
1.2. Lực hấp dẫn
1.2.1. Lực hấp dẫn giữa hai vật tỉ lệ thuận với tích khối lượng của hai vật và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai tâm của chúng.
1.2.2. Công thức:
1.2.3. Lực này giữ các hành tinh quay quanh Mặt Trời và vật thể trên Trái Đất không "bay" vào không gian.
1.3. Trường hấp dẫn
1.3.1. Trường hấp dẫn do vật có khối lượng tạo ra.
1.3.2. Lực này giữ các hành tinh quay quanh Mặt Trời và vật thể trên Trái Đất không "bay" vào không gian.
1.4. Chuyển động của vật trong trường hấp dẫn của Trái Đất.
1.4.1. Trọng lực là một trường hợp đặc biệt của lực hấp dẫn, lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên hoặc gần bề mặt Trái Đất.
1.4.2. P=mg
2. THẾ HẤP DẪN VÀ THẾ NĂNG HẤP DẪN
2.1. Công của trọng lực
2.1.1. 1. A = mg(h1−h2) Trong đó: h1 và h2 lần lượt là độ cao ban đầu và độ cao cuối cùng của vật.
2.1.2. Công của trọng lực không phụ thuộc vào đoạn đường dịch chuyển mà chỉ phụ thuộc vào độ cao điểm đầu và điểm cuối
2.1.3. Trọng lực là 1 lực thế
2.2. Thế năng hấp dẫn
2.2.1. Là năng lượng cần để di chuyển một vật ra xa vô cùng.
2.2.2. Phụ thuộc khối lượng, độ cao và cường độ trường hấp dẫn so với mốc thế năng và cường độ trường hấp dẫn.
2.3. Thế hấp dẫn
2.3.1. Đặc trưng cho khả năng tạo ra thế năng hấp dẫn cho các vật khác đặt tại điểm đó
2.3.2. *=W/c= -GM
2.4. Chuyển động của vệ tinh địa tĩnh:
2.4.1. Vệ tinh địa tĩnh:
2.4.1.1. Quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn trên Trái Đất, có tâm của quỹ đạo là tâm Trái Đất, chu kỳ quay: 24h
2.4.1.2. Chuyển động theo 1 quỹ đạo địa tĩnh xác định là vệ tinh địa tĩnh
2.4.1.3. Dùng để dự báo thời tiết, thông tin liên lạc….
2.4.1.4. Dùng để dự báo thời tiết, thông tin liên lạc….
2.4.2. Tốc độ vũ trụ cấp 1:
2.4.2.1. - Tốc độ cần thiết để vật chuyển động theo quỹ đạo tròn quanh hành tinh mà không bị lực hấp dẫn kéo rơi.
3. Cường độ trường hấp dẫn
3.1. Khái niệm
3.1.1. Cường độ trường hấp dẫn là đại lượng đặc trưng cho trường hấp dẫn về phương diện tác dụng lực lên các vật có khối lượng đặt trong trường hấp dẫn.
3.2. Cường độ trường hấp dẫn
3.2.1. Cường độ trường hấp dẫn:
3.2.1.1. G: hằng số hấp dẫn M: khối lượng của vật r:khoảng cách từ điểm ta xét tới tâm của vật
3.2.1.2. Lực hấp dẫn tác dụng lên vật có khối lượng m đặt tại một điểm trong trường hấp dẫn có cường độ g được xác định bằng biểu thức:
3.2.2. Đường sức trường hấp dẫn
3.2.2.1. Càng gần vật, cường độ trường hấp dẫn càng lớn, mật độ càng dày.
3.2.2.2. Càng xa vật, cường độ trường hấp dẫn càng nhỏ, biểu diễn đường sức có mật độ càng thưa.
3.2.2.3. Trường đều: đường sức trường hấp dẫn là các đường thẳng song song.
3.3. Cường độ trường hấp dẫn của Trái Đất
3.3.1. Độ lớn cường độ tại các điểm cách đều tâm Trái Đất bằng nhau, tỉ lệ nghịch với bình phương bán kính nhưng có hướng khác nhau. Trong đó: G = 6,68. (/) là hằng số hấp dẫn M (trái đất) = 6. () là khối lượng Trái Đất -Gia tốc rơi tự do được xác định: