CHƯƠNG 2: CHỨNG TỪ TRONG TMQT & TTQT

马上开始. 它是免费的哦
注册 使用您的电邮地址
CHƯƠNG 2: CHỨNG TỪ TRONG TMQT & TTQT 作者: Mind Map: CHƯƠNG 2: CHỨNG TỪ TRONG TMQT & TTQT

1. PHẦN 1. CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI (Commercial Documents)

1.1. Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract)

1.1.1. khái niệm

1.1.1.1. Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người mua và người bán có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền hàng.

1.1.2. đặc điểm

1.1.2.1. Các bên có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau

1.1.2.2. Hàng hoá di chuyển qua biên giới quốc gia

1.1.2.3. Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ với một hoặc cả 2 bên

1.1.2.4. Ngoại lệ: khu kinh tế đặc biệt được nhận sự hỗ trợ của chính phủ

1.1.3. phân loại

1.1.3.1. theo thời hạn thực hiện

1.1.3.1.1. ngắn hạn

1.1.3.1.2. dài hạn

1.1.3.2. theo nội dung kinh doanh

1.1.3.2.1. hợp đồng xuất khẩu

1.1.3.2.2. hợp đồng nhập khẩu

1.1.3.2.3. tạm nhập tái xuất

1.1.3.2.4. tạm nhập tái nhập

1.1.3.2.5. chuyển khẩu

1.1.4. cơ sở pháp lí

1.1.4.1. Điều 1 khoản 1 Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá quốc tế

1.1.4.2. Điều 27. Mua bán hàng hóa quốc tế - VĂN BẢN HỢP NHẤT LUẬT THƯƠNG MẠI (2019)

1.1.5. kết cấu nội dung

1.1.5.1. phần mở đầu

1.1.5.1.1. Số và ký hiệu hợp đồng

1.1.5.1.2. Tên hợp đồng

1.1.5.1.3. Căn cứ xác lập hợp đồng

1.1.5.1.4. Địa điểm và ngày tháng ký kết

1.1.5.1.5. Tên người mua và người bán

1.1.5.1.6. Địa chỉ, điện thoại, email, fax các bên

1.1.5.1.7. Tài khoản ngân hàng

1.1.5.1.8. Người đại diện

1.1.5.2. phần nội dung các điều khoản

1.1.5.2.1. Tên hàng (Commodity)

1.1.5.2.2. Số lượng (Quantity)

1.1.5.2.3. Phẩm chất và quy cách hàng hóa (Category and description of goods

1.1.5.2.4. Bao bì và ký mã hiệu (Packing)

1.1.5.2.5. giá (price)

1.1.5.2.6. điều kiện thương mại quốc tế ( incoterm)

1.1.5.2.7. điều kiện giao hàng

1.1.5.2.8. điều kiện thanh toán

1.1.5.2.9. bảo hành

1.1.5.2.10. khiếu nại

1.1.5.2.11. bất khả kháng

1.1.5.2.12. trọng tài giải quyết tranh chấp

1.1.5.3. phần cuối hợp đồng

1.1.5.3.1. ngôn ngữ thành lập

1.1.5.3.2. số lượng bản gốc

1.1.5.3.3. địa điểm thành lập

1.1.5.3.4. thời hạn hiệu lực

1.1.5.3.5. chữ ký 2 bên

1.2. Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice - CI)

1.2.1. khái niệm

1.2.1.1. CI do người bán phát hành xuất trình cho người mua sau khi hàng hóa được gửi đi, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải thanh toán số tiền hàng theo những điều kiện cụ thể ghi trên hóa đơn.

1.2.2. chức năng

1.2.2.1. cơ sở đòi tiền và trả tiền, thay thế hối phiếu nếu số tiền ko đúng với hóa đơn

1.2.2.2. trong khai báo hải quan, thể hiện trị giá hàng hóa, là bằng chứng cho sự mua bán, cơ sở tính thuế

1.2.2.3. hóa đơn với chữ ký chấp nhận trả tiền của người mua làm chứng từ bảo đảm cho việc vay mượn

1.2.2.4. cung cấp chi tiết hàng hóa, cần thiết cho việc thống kê, đối chiếu

1.2.3. phân loại

1.2.3.1. hóa đơn tạm thời

1.2.3.2. hóa đơn chiếu lệ

1.2.3.3. hóa đơn xác nhận

1.2.3.4. khác: hóa đơn chi tiết, hóa đơn trung lập, hóa đơn lãnh sự, hóa đơn hải quan

1.2.4. nội dung

1.2.4.1. số hóa đơn

1.2.4.2. ngày lập hóa đơn

1.2.4.3. họ tên, địa chỉ người bán hàng

1.2.4.4. họ tên, địa chỉ các bên liên quan

1.2.4.5. điều kiện giao hàng

1.2.4.6. số lượng, đơn giá và giá trị

1.2.4.7. tổng số tiền phải thanh toán

1.2.5. lưu ý

1.2.5.1. phải thể hiện do người thụ hưởng phát hành

1.2.5.2. phải được lập cho người mở thư tín dụng

1.2.5.3. phải được lập trùng với đơn vị tiền tệ trong LC

1.2.5.4. không nhất thiết phải ký

1.3. Phiếu đóng gói (Packing List - PL)

1.3.1. khái niệm

1.3.1.1. là một chứng từ hàng hóa kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong một kiện hàng và toàn bộ lô hàng được giao.

1.3.2. đặc điểm

1.3.2.1. được đặt trong bao bì để người mua dễ thấy

1.3.2.2. lập thành 3 bản

1.3.3. nội dung

1.3.3.1. tên người bán, người mua, tên hàng

1.3.3.2. số hiệu hóa đơn, stt kiện hàng, số lượng hàng, số container

1.3.3.3. cách đóng gói

1.3.3.4. trọng lượng, thể tích

1.4. Vận đơn đường biển (Bill of Lading - BL)

1.4.1. khái niệm

1.4.1.1. Là loại chứng từ do người chuyên chở hàng hóa bằng tàu biển, cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển.

1.4.2. tác dụng

1.4.2.1. Đối với người xuất khẩu: BL là bằng chứng giao hàng và là cơ sở lập bộ chứng từ thanh toán.

1.4.2.2. Đối với người nhập khẩu: BL là cơ sở nhận hàng/chuyển nhượng/thế chấp/cầm cố.

1.4.2.3. Đối với người chuyên chở: BL là bằng chứng đã hoàn thành trách nhiệm về chuyên chở hàng hóa

1.4.2.4. là căn cứ để khiếu nại và giải quyết các tranh chấp.

1.4.2.5. là chứng từ quan trọng trong việc thực hiện các thủ tục cho hàng hóa xuất nhập khẩu, khai báo hải quan.

1.4.3. nội dung

1.4.3.1. mặt trước: Ø Số vận đơn Ø Tên, địa chỉ hãng tàu hoặc đại lý Ø Tên, địa chỉ người gửi hàng Ø Tên, địa chỉ người nhận hàng Ø Tên, địa chỉ người được thông báo Ø Chủ tàu/ Cờ tàu Ø Tên tàu chở hàng Ø Cảng xếp hàng Ø Cảng bốc dỡ hàng Ø Tên cảng cuối cùng Ø Tên hàng 04 Ø Khối lượng Ø Ký mã hiệu của bao bì đóng gói Ø Mô tả hàng hóa và cách đóng gói Ø Số kiện Ø Trọng lượng gộp Ø Trọng lượng tịnh Ø Cước phívà chi phí Ø Nơi phát hành vận đơn Ø Số lượng vận đơn bản gốc Ø Thời gian, địa điểmcấp vận đơn Ø Chữ ký của người vận tải Ø Mộtsố ghi chú khác

1.4.3.2. mặt sau: Thông tin do hãng tàu in sẵn, người gửi hàng/thuê tàu không có quyền bổ sung hoặc sửa đổi

1.4.4. phân loại

1.4.4.1. THEO TÌNH TRẠNG BỐC XẾP HÀNG HOÁ

1.4.4.1.1. Vận đơn đã bốc hàng lên tàu

1.4.4.1.2. Vận đơn nhận hàng để chở

1.4.4.2. THEO TÌNH TRẠNG GHI TRÊN VẬN ĐƠN

1.4.4.2.1. Vận đơn hoàn hảo

1.4.4.2.2. vận đơn không hoàn hảo

1.4.4.3. THEO TÍNH PHÁP LÝ CỦA CHỨNG TỪ

1.4.4.3.1. vận đơn gốc

1.4.4.3.2. vận đơn bản sao

1.4.4.4. THEO TÍNH LƯU THÔNG CỦA VẬN ĐƠN

1.4.4.4.1. vận đơn đích danh

1.4.4.4.2. vận đơn theo lệnh

1.4.4.4.3. vận đơn vô danh

1.5. Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate)

1.5.1. khái niệm:

1.5.1.1. Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm.

1.5.2. nội dung

1.5.2.1. 1. Thông tin của người bảo hiểm và người được b. hiểm 2. Tên hàng, số lượng, trọng lượng 3. Tên tàu, ngày khởi hành 4. Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải 5. Giá trị, số tiền và điều kiện bảo hiểm 6. Tỷ lệ bảo hiểm, phí bảo hiểm 7. Nơi và cơ quan giám định tổn thất 8. Nơi và cách thức bồi thường 9. Ngày, tháng, chữ ký của công ty bảo hiểm

1.5.3. các bất hợp lệ thường gặp

1.5.3.1. 1. Số bản chính được xuất trình không đúng với yêu cầu của L/C 2. Thông tin các bên có liên quan đến chứng từ bảo hiểm không chính xác 3. Chứng từ bảo hiểm không ký hậu chuyển nhượng quyền sở hữu bảo hiểm hàng hóa cho nhà NK 4. Mô tả hàng hóa và những thông tin khác không khớp với L/C hoặc các chứng từ khác 5. Mua bảo hiểm sau ngày giao hàng lên tàu hoặc không nêu ngày lập chứng từ bảo hiểm 6. Không nêu số lượng bản chính được phát hành 7. Không nêu hoặc không nêu đầy đủ các điều kiện bảo hiểm 8. Không nêu tổ chức giám định hoặc nơi khiếu nại, bồi thường theo quy định trong L/C.

1.5.4. tác dụng

1.5.4.1. làm bằng chứng về 1 hợp đồng bảo hiểm đã được ký kết

1.5.4.2. làm bằng chứng về phạm vi bảo hiểm của hàng hóa, chứng cứ trong hồ sơ khiếu nại của cty bảo hiểm

1.6. . Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – CO)

1.6.1. khái niệm

1.6.1.1. Là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa.

1.6.2. vai trò

1.6.2.1. là căn cứ để hải quan tính thuế trên cơ sở áp dụng biểu thuế ưu đãi

1.6.2.2. là cơ sở để hải quan thi hành chính sách khu vực

1.6.3. các bất hợp lệ

1.6.3.1. - Loại C/O không đúng quy định của L/C - Ngày lập C/O sau ngày chất hàng lên tàu - Ngày chứng thực C/O khác quy định của L/C - Tên người gửi hàng, người nhận hàng, tên phương tiện vận tải, cảng bốc hàng, mô tả hàng hóa... không đúng quy định của L/C và các chứng từ khác có liên quan.

1.7. Các loại giấy chứng nhận khác (Other Certificates)

1.7.1. giấy chứng nhận số lượng, phẩm chất, trọng lượng hàng hóa

1.7.1.1. khái niệm

1.7.1.1.1. là chứng từ xác nhận phẩm chất/số lượng/trọng lượng của hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm chất/số lượng/trọng lượng hàng hóa phù hợp với các điều khoản của hợp đồng

1.7.1.2. người cấp

1.7.1.2.1. Giấy chứng nhận phẩm chất do người bán hoặc cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu cấp tùy theo sự thỏa thuận giữa người bán và người mua

1.7.1.2.2. Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng do cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc cơ quan hải quan hoặc công ty giám định cấp

1.7.1.3. mục đích

1.7.1.3.1. → Chứng minh được sự phù hợp giữa phẩm chất/số lượng/trọng lượng của hàng hóa trên thực tế với các quy định trong hợp đồng

1.7.1.4. nội dung

1.7.1.4.1. GCN do cơ quan có trách nhiệm lập: - Tên người giao hàng, người nhận hàng - Tên người nhận thông báo - Loại hàng hóa được giaoü - Số lượng/khối lượng/trọng lượng hàng hóa ü Tên tàu, ngày tàu đi ü Số B/L ü Tên cảng đi, cảng đến ü Kết quả kiểm tra ü Chữ ký và xác nhậncủa c

1.7.1.4.2. GCN do người bán lập ü Loại hàng, mã ký hiệu ü Số lượng, khối lượng, trọng lượng hàng hóa ü Chất lượng hàng hóa

1.7.1.5. bất hợp lệ thường gặp

1.7.1.5.1. Mô tả chất lượng hàng hóa trên giấy chứng nhận sai khác với quy định của L/C. o Cơ quan cấp giấy chứng nhận không phải là cơ quan mà L/C quy định o Ngày cấp giấy chứng nhận sau ngày giao hàng o Các thông tin trên giấy chứng nhận không đồng nhất với các chứng từ liên quan o Số bản xuất trình không đúng yêu cầu của L/C o Thiếu lời xác nhận về phẩm chất/số lượng/trọng lượng hàng hóa sau

1.7.2. giấy chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch, khử trung

1.7.2.1. khái niệm

1.7.2.1.1. Giấy chứng nhận vệ sinh (Santinary Certificate) là chứng từ xác định tình trạng hàng hóa không độc hại của hàng hóa với người tiêu thụ. Chứng từ này do cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp

1.7.2.1.2. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) là chứng từ do Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa có nguồn gốc từ thực vật là không có bệnh dịch, nhiễm độc… có thể gây dịch bệnh cho cây cối ở nơi đường đi của hàng hóa hoăc ở nơi hàng đến

1.7.2.1.3. Giấy kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate) là chứng từ do cơ quan thú y cấp cho chủ hàng để chứng nhận hàng hóa không có vi trùng gây bệnh hoặc đã tiêm chủng phòng bệnh

1.7.2.2. tác dụng

1.7.2.2.1. Xác định rõ phẩm chất hàng hóa; chứng minh hàng hóa hoàn toàn phù hợp với hợp đồng và bổ sung giấy tờ để làm thủ tục khi xuất nhập khẩu.

1.7.2.3. nội dung

1.7.2.3.1. GCN kiểm dịch thực vật ü Tên hàng, số lượng, trọng lượng, ký mã hiệu ü Người gửi hàng ü Người nhận hàng ü Số hợp đồng ü Số vận đơn ü Tên phương tiện vận tải ü Nhận xét của cơ quan kiểmdịch thực vật ü Biện pháp khử trùng đối với hàng hóa

1.7.2.3.2. GCN kiểm dịch động vật ü Loại động vật ü Người gửi hàng ü Người nhận hàng ü Số lượng, trọng lượng hàng hóa ü Nơi đến ü Cảng gửi hàng ü Phương tiện chuyên chở ü Ngày kiểmdịch ü Hiệu lực của giấy chứng nhận ü Phần chứng thực của bác sỹ thú y

1.7.2.4. các bất hợp lệ thường gặp

1.7.2.4.1. o Cơ quan cấp giấy chứng nhận không phù hợp với L/C o Tên người nhận hàng, gửi hàng, thông tin về vận chuyển, tên hàng, mô tả hàng hóa … không phù hợp với L/C và các chứng từ khác o Kết quả kiểm tra không đáp ứng yêu cầu của L/C o Cách thức/phương pháp giám định hoặc xử lý hàng hóa không đúng quy định của L/C.

2. PHẦN 2. CHỨNG TỪ TÀI CHÍNH (Financial Documents)

2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange – BE)

2.1.1. khái niệm

2.1.1.1. Theo mục 3, khoản 1, BEA, 1882 Hối phiếu là một chứng từ, một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người ký phát cho người bị ký phát; yêu cầu người này khi nhận tờ phiếu phải trả ngay hoặc trả tại một thời điểm xác định trong tương lai; cho người thụ hưởng hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm tờ phiếu.

2.1.1.2. Khoản 2, Điều 4 Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. (Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005)

2.1.2. cơ sở pháp lí

2.1.2.1. cấp độ quốc tế: Luật thống nhất về Hối phiếu và Kỳ phiếu 1982 do Uỷ ban Luật TMQT của LHQ ấn hành (Bills of Exchange Act - BEA 1982)

2.1.2.2. cấp độ khu vực: Luật thống nhất về Hối phiếu (Uniform Law for Bill of Exchange - ULB 1930)

2.1.2.3. cấp độ quốc gia: o Luật hối phiếu của Anh 1882 (Bill of Exchange Acts – BEA 1882) o Luật thương mại thống nhất Mỹ 1962 (UniformCommercial Code - UCC 1962)

2.1.2.4. Việt Nam o Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 (hiệu lực từ 01/07/2006)

2.1.3. đặc điểm

2.1.3.1. tính bắt buộc (Khoản 1 Điều 4, Điều 16, Khoản 3 Điều 29)

2.1.3.1.1. người trả tiền của hối phiếu phải trả tiền đầy đủ đúng theo yêu cầu của tờ hối phiếu, ko dc viện lý do riêng của bản thân đối với kỳ phát hối phiếu để từ chối trả tiền

2.1.3.2. TÍNH TRỪU TƯỢNG Khoản 2 Điều 3

2.1.3.2.1. thể hiện trên hối phiếu ko cần phải ghi rõ nội dung quan hệ kinh tế phát sinh ra nó. Tuy nhiên các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực thanh toán cần ghi rõ.

2.1.3.3. TÍNH LƯU THÔNG Khoản 13, 14, 15, 19 Điều 4

2.1.3.3.1. hối phiếu có thể chuyện nhượng từ người này sang người khác trong thời hạn của hối phiếu , người trả tiền sẽ thanh toán cho người đang sở hữu hối phiếu

2.1.4. hình thức

2.1.4.1. Phải được lập thành văn bản

2.1.4.2. Ngôn ngữ tạo lập phải bằng thứ tiếng nhất định và thống nhất. Hiền nay thường là tiếng Anh

2.1.4.3. Được lập thành 2 hay nhiều bản và có đánh số thứ tự, có giá trị như nhau. Hối phiếu ko có bản chính, bản phụ

2.1.4.4. ko dc viết bằng viết chì, mực dễ phai, mực đỏ. Đồng thời ko được tẩy xóa và sửa chữa hối phiếu

2.1.4.5. hối phiếu dài hay ngắn ko ảnh hưởng đến giá trị pháp lí của nó. Hối phiếu có thể viết tay, đánh máy, in sẵn,.. đều có giá trị

2.1.5. nội dung

2.1.5.1. Điều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ (Luật CCCN 2005) 1. Hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây: a) Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ; b) Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định; c) Thời hạn thanh toán; d) Địa điểm thanh toán; đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát; e) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ; g) Địa điểm và ngày ký phát; h) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.

2.1.5.2. Điều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ (Luật CCCN 2005) 2. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây: a) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình; b) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát; c) Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.

2.1.6. các mục trên hối phiếu

2.1.6.1. tiêu đề: Hối phiếu, Bill of Exchange, Draft hoặc Exchange for

2.1.6.2. ký phát: Do người ký phát đặt ra, đặt trên cùng của HP ( thường ghi là “No:….”)

2.1.6.3. địa điểm ký phát: Địa điểm ký phát là nơi lập hối phiếu HOẶC địa chỉ bên cạnh tên người ký phát. Luật VN: trụ sở kinh doanh của người ký phát

2.1.6.4. thời điểm ký phát: Ngày ký phát: Là mốc quan trọng xác định thời hạn trả tiền, tính hợp lệ của bộ chứng từ, thời hạn hiệu lực của hối phiếu

2.1.6.5. địa điểm

2.1.6.5.1. o Là nơi người hưởng lợi xuất trình HP đòi tiền o Luật một số nước bắt buộc, luật số nước không bắt buộc, trường hợp địa chỉ bên cạnh tên người trả tiền được vận dụng, nếu không có là vô hiệu. o Luật VN, là trụ sở kinh doanh, nơi thường trú của người bị ký phát là địa điểm trả tiền.

2.1.6.6. lệnh đòi tiền

2.1.6.6.1. o Đây là lệnh không phải là yêu cầu o Lệnh này vô điều kiện o Trả cho (i) Người có tên trên hối phiếu; (ii) Người cầm hối phiếu; (iii) Theo lệnh

2.1.6.7. số tiền & loại tiền

2.1.6.7.1. o Số tiền nhất định o Luật các nước quy định số tiền ghi bằng số và chữ o Hoặc nhiều hơn 1 lần bằng số hoặc chữ o Số tiền có sự khác biệt giữa các lần ghi o Khoản 3, Điều 16

2.1.6.8. kỳ hạn trả tiền

2.1.6.8.1. o Trả tiền ngay o Trả tiền sau

2.1.6.9. người hưởng lợi

2.1.6.9.1. là cty nào, NH nào, nước nào, chi nhành đâu? phải ghi rõ chi tiết. thông thường là ngân hàng thương mại

2.1.6.10. người trả tiền

2.1.6.10.1. ghi rõ cụ thể, chi tiết tên người, địa chỉ

2.1.6.11. người ký phát

2.1.6.11.1. phải ký tên bằng chữ ký thông dụng trong giao dịch

2.1.6.12. số bản ký phát

2.1.6.13. ngoài ra hối phiếu còn được dùng trong phương thức tín dụng chứng từ có thêm: hóa đơn thương mại, thư tín dụng

2.1.7. ký phát hối phiếu

2.1.7.1. khái niệm

2.1.7.1.1. Ký phát là việc người ký phát lập, ký và chuyển giao hối phiếu lần đầu cho người khác

2.1.7.2. nghĩa vụ

2.1.7.2.1. Người ký phát có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ cho người thụ hưởng khi hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.

2.1.7.2.2. Trường hợp người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh đã thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người thụ hưởng sau khi hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán thì người ký phát có nghĩa vụ thanh toán cho người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh số tiền ghi trên hối phiếu đó.

2.1.8. chấp nhận hối phiếu

2.1.8.1. khái niệm

2.1.8.1.1. Chấp nhận hối phiếu là một thủ tục pháp lý nhằm xác nhận việc đồng ý (đảm bảo) thanh toán của người bị ký phát hối phiếu.

2.1.8.2. cách thức

2.1.8.2.1. • Ghi vào mặt trước, góc trái cuối cùng của hối phiếu. • Bằng ngôn ngữ rõ ràng. • Chủ yếu với hối phiếu có kỳ hạn. • Chấp nhận nàylà vô điều kiện. • Có thể chấp nhận thanh toán một phần

2.1.8.2.2. Luật Anh, Mỹ: Cho phép chấp nhận tiến hành bằng văn thư riêng.

2.1.8.3. thời hạn

2.1.8.3.1. Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận hối phiếu đòi nợ trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được xuất trình

2.1.8.3.2. trường hợp hối phiếu đòi nợ được xuất trình dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng thì thời hạn này được tính kể từ ngày người bị ký phát xác nhận đã nhận được hối phiếu đòi nợ

2.1.9. ký hậu hối phiếu

2.1.9.1. khái niệm

2.1.9.1.1. Ký hậu là thủ tục chuyển nhượng hối phiếu từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác

2.1.9.2. cách thức

2.1.9.2.1. • Ký vào mặt sau của hối phiếu • Ngôn ngữ phải rõ ràng, dễ hiểu • Ký hậu phải vô điều kiện • Người ký hậu là người có quyền ký các hợp đồng kinh tế đối ngoại và ký bằng tay

2.1.9.3. hình thức

2.1.9.3.1. ký hậu để trắng

2.1.9.3.2. ký hậu theo lệnh

2.1.9.3.3. ký hậu hạn chế

2.1.9.3.4. ký hậu miễn truy đòi

2.1.9.4. ý nghĩa

2.1.9.4.1. thừa nhận sự chuyển nhượng quyền lợi hối phiếu cho người khác

2.1.9.4.2. xác định trách nhiệm của người ký hậu về việc trả tiền của hối phiếu được chuyển nhượng nhằm bảo vệ quyền lợi cho người thụ hưởng kế tiếp

2.1.10. bảo lãnh hối phiếu

2.1.10.1. khái niệm

2.1.10.1.1. Bảo lãnh là sự cam kết của người thứ 3 nhằm đảm bảo trả tiền cho người hưởng lợi nếu như đến kỳ hạn mà người trả tiền không thanh toán

2.1.10.2. nguyên tắc

2.1.10.2.1. • Bảo lãnh là vô điều kiện. • Phải ghi tên người được bảo lãnh, nếu không ghi thì đó là bảo lãnh cho người ký phát. • Có thể bảo lãnh một phần hối phiếu. • Người ký phát và người bị ký phát không thể ký tên với tư cách là người bảo lãnh. • Người bão lãnh sau khi thực hiện việc bảo lãnh được tiếp nhận các quyền của người được bảo lãnh.

2.1.10.3. người đứng ra bảo lãnh

2.1.10.3.1. thông thường là ngân hàng

2.1.11. chiết khấu hối phiếu

2.1.11.1. khái niệm

2.1.11.1.1. Chiết khấu là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại, theo đó người xuất khẩu hoặc người hưởng lợi hối phiếu xuất trình hối phiếu chưa đến hạn trả tiền cho ngân hàng để nhận trước một khoản tiền.

2.1.11.2. lợi tức chiết khấu

2.1.11.2.1. chênh lệch giữa số tiền ghi trên tờ hối phiếu với số tiền ngân hàng bỏ ra mua tờ hối phiếu

2.1.11.3. tỷ suất chiết khấu

2.1.11.3.1. tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức chiết khấu và số tiền ghi trên hối phiếu

2.1.12. kháng nghị

2.1.12.1. khái niệm

2.1.12.1.1. Là hành vi của người hưởng lợi hối phiếu khi hối phiếu không được chấp nhận/không được trả tiền, là một thủ tục pháp lý bảo vệ quyền lời cho chủ nợ

2.1.12.2. đặc điểm

2.1.12.2.1. Người hưởng lợi cần lập hồ sơ kháng nghị theo trình tự thủ tục tố tụng của trọng tài hoặc tòa án.

2.1.12.2.2. Thời hạn kháng nghị tùy thuộc vào luật của từng quốc gia

2.1.12.2.3. Mục đích của kháng nghị là để đảm bảo quyền lợi của người hưởng lợi hối phiếu.

2.1.12.2.4. giấy kháng nghị phải do người hưởng lợi lập ra trong thời gian ko quá 2 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán của hối phiếu

2.1.12.3. cơ sở pháp lí

2.1.12.3.1. ĐIỀU 48. QUYỀN TRUY ĐÒI

2.1.12.3.2. ĐIỀU 49. VĂN BẢN THÔNG BÁO TRUY ĐÒI

2.1.12.3.3. ĐIỀU 50. THỜI HẠN THÔNG BÁO

2.1.12.3.4. ĐIỀU 52. SỐ TIỀN ĐƯỢC THANH TOÁN

2.1.12.3.5. ĐIỀU 76. KHỞI KIỆN CỦA NGƯỜI THỤ HƯỞNG

2.1.13. phân loại

2.1.13.1. Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu

2.1.13.1.1. • Hối phiếu đích danh (Nominal Bill) • Hối phiếu vô danh (Bearer Bill) • Hối phiếu theo lệnh (Order Bill)

2.1.13.2. Căn cứ vào thời hạn trả tiền

2.1.13.2.1. . Hối phiếu trả ngay (At sight/On Demand Draft) • Hối phiếu có kỳ hạn (Usance/Time Bill

2.1.13.3. Căn cứ vào chứng từ kèm theo

2.1.13.3.1. • Hối phiếu trơn (Clean Bill of Exchange) • Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Collection)

2.1.13.4. Căn cứ vào người ký phát hối phiếu

2.1.13.4.1. Hối phiếu thương mại (Commercial Bill)

2.1.13.4.2. Hối phiếu ngân hàng (Bank Draft)