ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN by Mind Map: ĐÔNG NAM Á        THỜI PHONG KIẾN

1. CÁC VƯƠNG QUỐC CỔ (10 thế kỉ đầu tiên BC)

1.1. NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH

1.1.1. Trên cơ sở phát triển của đồ sắt và nền kinh tế nông nghiệp lúa nước

1.1.1.1. Cham-pa

1.1.1.2. Phù Nam

1.1.1.3. ở hạ lưu sông Mê Nam

1.1.1.4. trên các đảo của In-đô-nê-xi-a

1.2. KINH TẾ

1.2.1. NÔNG NGHIỆP là ngành sản xuất chủ yếu

1.2.1.1. lúa nước và nhiều loại cây ăn củ, ăn quả khác

1.2.2. Thủ công truyền thống

1.2.2.1. dệt, làm gốm, đúc đồng

1.2.3. Thương mại

1.2.3.1. sớm có quan hệ buôn bán với Ấn Độ, Tây Á theo đường ven biển

1.2.3.1.1. thành thị - hải cảng ra đời

1.3. VĂN HÓA

1.3.1. Tiếp thu văn hóa Ấn Độ

1.3.2. Sáng tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho mỗi dân tộc

1.4. CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

1.4.1. Là những quốc gia nhỏ bé, sống riêng rẽ, nhiều khi tranh chấp lẫn nhau

1.4.1.1. dẫn đến sự sụp đổ của các vương quốc cổ

2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1. ĐỊA HÌNH

2.1.1. Phân tán hẹp

2.1.2. Bị chia cắt bởi những dãy núi , rừng nhiệt đới và biển

2.2. KHÍ HẬU

2.2.1. Gió mùa

2.2.2. 2 mùa tương đối rõ rệt

2.2.2.1. mùa khô lạnh mát

2.2.2.2. mùa mưa tương đối nóng, ẩm

3. CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN (thế kỉ VII - XVIII)

3.1. THẾ KỈ VII - X

3.1.1. Các quốc gia phong kiến "dân tộc"

3.1.1.1. Cam-pu-chia

3.1.1.2. Của người Môn và người Miến ở sông Mê-nam

3.1.1.3. Của người In-đô-nê-xi-a ở Gia-va và Xu-ma-tra

3.2. THẾ KỈ X - NỬA ĐẦU XVIII

3.2.1. GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN THỊNH VƯỢNG NHẤT CỦA NỀN KINH TẾ KHU VỰC

3.2.1.1. Hình thành những vùng kinh tế quan trọng

3.2.1.2. Cung cấp khối lượng lớn lúa, gạo, cá, sản phẩm thủ công và nhất là những sản vật thiên nhiên

3.2.1.3. Lái buôn của nhiều nước trên thế giới đến đây buôn bán

3.2.2. Thời kì phát triển

3.2.2.1. Vương triều Mô-giô-pa-hit ở In-đô-nê-xi-a

3.2.2.2. Thời kì Ăng-ko ở Cam-pu-chia

3.2.2.3. Vương quốc Pa-gan ở Mi-an-ma

3.3. Xuất hiện một số quốc gia mới

3.3.1. Vương quốc Su-khô-thay của người Thái

3.3.2. Vương quốc Lang Xang (Lào)

3.4. NỬA SAU THẾ KỈ XVIII

3.4.1. Bước vào giai đoạn suy thoái

3.5. GIỮA THẾ KỈ XIX

3.5.1. Bị các nước tư bản phương Tây biến thành thuộc địa

4. VƯƠNG QUỐC LÀO

4.1. CƯ DÂN

4.1.1. VỐN LÀ NGƯỜI LÀO THƠNG

4.1.2. THẾ KỈ XIII CÓ THÊM NGƯỜI THÁI DI CƯ

4.2. TRIỀU ĐẠI

4.2.1. 1353

4.2.1.1. PHA NGỪM LẬP RA VƯƠNG QUỐC LAN-XANG

4.2.2. XV-XVII

4.2.2.1. ĐẤT NƯỚC CHIA THÀNH CÁC MƯỜNG

4.2.2.2. CÓ QUÂN ĐỘI MẠNH

4.2.2.2.1. DƯỚI THỜI XU-LI-NHA-XÔNG-VA

4.2.2.3. VIỆC BUÔN BÁN LÁNG GIỀNG MỞ RỘNG

4.2.3. XVIII

4.2.3.1. DO TRANH CHẤP HOÀNG TỘC

4.2.3.1.1. LAN-XANG SUY YẾU TRỞ THÀNH MỘT TỈNH CỦA XIÊM

4.2.3.2. BỊ THỰC DÂN PHÁP XÂM CHIẾM 1893

4.3. VĂN HÓA

4.3.1. TIẾP THU VĂN HÓA ẤN ĐỘ

4.3.2. CHỮ VIẾT

4.3.2.1. TIẾP THU CHỮ PHẠN

4.3.2.2. SÁNG TẠO CHỮ CHO RIÊNG MÌNH

4.3.3. VĂN HỌC

4.3.3.1. PHÁT TRIỂN VĂN HỌC DÂN GIAN VÀ VĂN HỌC VIẾT

4.3.3.2. PHẢN ÁNH TÌNH CẢM ĐỐI VỚI THIÊN NHIÊN VÀ ĐẤT NƯỚC

4.3.4. TÔN GIÁO

4.3.4.1. ĐẠO HINĐU

4.3.4.2. ĐẠO PHẬT

4.3.5. KIẾN TRÚC

4.3.5.1. NHIỀU CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC HINĐU VÀ PHẬT GIÁO

4.3.5.2. THẠT LUỔNG

5. VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA

5.1. ĐỊA HÌNH

5.1.1. "Lòng chảo khổng lồ"

5.1.1.1. Rừng và cao nguyên bao bọc

5.1.1.2. Đáy chảo là Biển Hồ và vùng phụ cận với những cánh đồng phù nhiêu màu mỡ

5.2. HÌNH THÀNH

5.2.1. Tộc người chiếm đa số là người Khơ-me

5.2.1.1. Sinh sống chủ yếu trên cao nguyên Cò Rạt

5.2.2. Thế kỉ VI vương quốc của người Khơ-me hình thành, tự gọi là Cam-pu-chia (Trung Quốc gọi la Chân Lạp)

5.3. VĂN HOÁ

5.3.1. Sớm tiếp xúc với văn hoá Ấn Độ

5.3.1.1. Chữ viết

5.3.1.1.1. Có chữ viết riêng từ chữ Phạn

5.3.1.2. Văn học

5.3.1.2.1. Văn học dân gian và văn học chữ viết phản ánh tình cảm với thiên nhiên và con người

5.3.1.3. Tôn giáo

5.3.1.3.1. Tiếp thu Hin-đu giáo và Phật giáo

5.3.1.4. Kiến trúc

5.3.1.4.1. Kiến trúc Hin-đu giáo và Phật giáo: Ăng-ko Vát và Ăng-ko Thom

5.4. THỜI KÌ ĂNG-KO (THẾ KỈ IX - XV)

5.4.1. Thời kì dài nhất và phát triển nhất

5.4.1.1. Kinh tế

5.4.1.1.1. Nông nghiệp là chủ yếu

5.4.1.1.2. Ngư nghiệp phát triển

5.4.1.1.3. Thủ công nghiệp

5.4.1.2. Kiến trúc

5.4.1.2.1. Ăng-ko Vát

5.4.1.2.2. Ăng-ko Thom

5.4.1.2.3. Khu đền Bay-on

5.4.1.3. Đối ngoại

5.4.1.3.1. Thế kỉ XII (thời vua Giay-a-vác-ma VII) trở thành vương quốc mạnh nhất ĐNÁ

5.4.2. Mở rộng lãnh thổ về phía Đông

5.4.2.1. Cham-pa

5.4.2.2. Trung và hạ lưu sông Mê Nam (Thái Lan)

5.4.2.3. Trung lưu sông Mê Công (Lào)

5.4.2.4. Bắc bán đảo Mã Lai

5.5. CUỐI THẾ KỈ XIII

5.5.1. Bắt đầu suy yếu

5.5.2. 5 lần bị người Thái tấn công

5.5.2.1. 1432 người Khơ-me phải bỏ kinh đô, dời xuống phía nam Biển Hồ

5.5.3. 1863 bị thực dân Pháp xâm lược