1. Bài 20
1.1. I. Khái niệm hô hấp
1.1.1. Hô hấp: Sự vận chuyển O2 từ không khí bên ngoài vào các tế bào trong mô, và đưa Co2 từ các tế bào trong mô ra ngoài môi trường.
1.1.2. 3 giai đoạn hô hấp:
1.1.2.1. Sự thở: Đưa khí vào và ra khỏi phổi để trao đổi khí với môi trường
1.1.2.1.1. Duy trì sự sống con người qua việc trao đổi khí với môi trường
1.1.2.2. Trao đổi khí ở phổi (sẽ được trao đổi thêm ở bài 21)
1.1.3. Vai trò của hô hấp
2. Trao đổi khí với tế bào (sẽ được trao đổi thêm ở bài 21)
3. Tế bào B: Tạo ra một kháng thể protein để chống các chất lạ xâm nhập, đánh dấu các chất lạ để phá hủy
4. Cơ hoành dãn -> lồng ngực thu về vị trí cũ
5. Bài 21
5.1. I. Thông khí ở phổi
5.1.1. Hít vào
5.1.1.1. Cơ liên sườn ngoài dãn -> xương ức, xương sườn được hạ xuống-> lồng ngực thu hẹp lại
5.1.1.2. Các cơ liên sườn ngoài, cơ hoành phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp
5.1.2. Co-> lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng.
5.1.3. Nhịp hô hấp là số cử động hô hấp trong 1 phút
5.1.3.1. Cơ liên sườn ngoài co -> xương ức, xương sườn được nâng lên -> lồng ngực mở rộng sang hai bên
5.1.4. Bao ngoài 2 lá phổi có 2 lớp màng, giữa 2 lớp có chất dịch
5.2. II. Các cơ quan nội tạng trong hệ hô hấp
5.2.1. Đường dẫn khí
5.2.1.1. Mũi
5.2.1.1.1. Nhiều lông mũi
5.2.1.1.2. Niêm mạc tiết chất nhày ( rỉ mũi)
5.2.1.1.3. Lớp mao mạch dày đặc
5.2.1.2. Họng
5.2.1.2.1. Chứa tuyến V.A, amidan, và nhiều tế bào lympho
5.2.1.3. Thanh quản
5.2.1.4. Nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp
5.2.1.5. Khí quản
5.2.1.5.1. Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau
5.2.1.5.2. Tổ chức lympho lớn nhất của cơ thể
5.2.1.5.3. Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển liên tục (cilia)
5.2.1.6. Phế quản
5.2.1.6.1. Cấu tạo bởi các vòng sụn
5.2.1.6.2. Nơi tiếp xúc với các phế nang thì có các thơ cơ thay cho vòng sụn ( phế nang= aveoli)
5.2.2. Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang
5.2.3. Hai lá phổi
5.3. Thở ra
5.4. Luyện tập để thở bình thường mỗi nhịp sâu hơn và giảm số nhịp thở trong mỗi phút -> Tăng hiệu quả hô hấp
5.4.1. Tỉ lệ khí hữu ích tăng lên
5.4.2. Tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm đi
5.4.2.1. Lá phổi phải có 3 thùy, lá phổi trái có 2 thùy
5.5. II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
5.5.1. Trao đổi khí ở phổi
5.5.1.1. O2 khuếch tán từ phế nang vào máu
5.5.1.2. CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang
5.5.2. Trao đổi khí ở tế bào
5.5.2.1. O2 khuếch tán từ máu vào tế bào
5.5.2.2. CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
5.5.2.2.1. Vi sinh vật gây bệnh
6. Dung tích sống là thể tích không khí mà cơ thể có thể hít vào thở ra và phụ thuộc vào các yếu tố : tình trạng, tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khỏe, sự luyện tập
7. Chiếm chỗ của oxi trong máu, làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết
8. Tăng hiệu quả hô hấp
8.1. Tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm đi
8.2. Tỉ lệ khí hữu ích tăng lên
9. Nguồn gốc: Núi lửa phun, cơn lốc, cháy rừng, khai thác khoáng sản, phương tiện giao thông,...
9.1. Gây bệnh bụi phổi
10. Bài 22
10.1. I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
10.1.1. Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
10.1.1.1. Bụi
10.1.1.2. Nitơ ôxit
10.1.1.2.1. Nguồn gốc: Các cơn lốc, núi lửa, đám cháy, khai thác than, đá, khí thải các máy móc động cơ sử dụng năng lượng hóa thạch
10.1.1.3. Lưu huỳnh ôxit
10.1.1.3.1. Nguồn gốc: Khí thải sinh hoạt và công nghiệp
10.1.1.4. Cacbon ôxit
10.1.1.4.1. Nguồn gốc: Khí thải công nghiệp, sinh hoạt; khói thuốc lá
10.1.1.5. Các chất độc hại (Nicotin, nitrozamin,...)
10.1.1.5.1. Nguồn gốc: Khói thuốc lá
10.1.2. Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
10.1.2.1. Trồng nhiều cây xanh
10.1.2.2. Đeo khẩu trang khi làm vệ sinh ở những nơi có bụi
10.1.2.3. Không hút thuốc và vận động mọi người bỏ thuốc
10.2. II. Tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh
10.2.1. Luyện tập hô hấp, sức khoẻ
10.2.1.1. Luyện tập để thở bình thường mỗi nhịp sâu hơn và giảm số nhịp thở trong mỗi phút
10.2.1.1.1. Tăng hiệu quả hô hấp
10.2.1.2. Luyện tập thể dục thể thao đúng cách đồng thời với tập thở thường xuyên
10.2.1.2.1. Tổng dung tích của phổi là tối đa
10.2.1.2.2. Lượng khí cặn là tối thiểu
10.2.2. Hiệu quả trao đổi khí
10.2.2.1. Phụ thuộc vào hệ tuần hoàn
10.2.2.2. Dung tích sống lớn, sự thông khí ở phổi tốt mà tim không có khả năng bơm đủ số máu cần thiết tới phổi
10.2.2.2.1. Cơ thể vẫn ở trong tình trạng thiếu O2
10.2.2.2.2. Cơ thể bị ứ đọng CO2