1. Mỗi QTSV có kích thước đặc trưng. + Ví dụ: quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới khoảng 25 con/quần thể.
2. Khái niệm: được phân chia thành 3 loại + Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể. + Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế của cá thể. + Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
3. Nhóm tuổi
3.1. Phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống ( khí hậu xấu đi hay có bệnh dịch )
3.2. Ảnh hưởng: + Khi nguồn sống suy giảm: cá thể non và già chết nhiều hơn so với cá thể nhóm tuổi trung bình. + Khi nguồn sống thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú: con non lớn nhanh chóng, tỉ lệ tử vong giảm, số lượng cá thể tăng.
3.3. Ý nghĩa: có ảnh hưởng quan trọng trong việc khai thác nguồn sống của môi trường và khả năng sinh sản, tiềm năng phát triển của quần thể,
3.4. Ứng dụng: giúp con người bảo vệ và khai thác tài nguyên tốt hơn. Sử dụng trong đánh cá,...
4. Mật độ cá thể
4.1. Khái niệm: là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Ví dụ: mật độ cây thông là 1000 cây/ ha diện tích đồi,...
4.2. Ý nghĩa :Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể + Nếu mật độ quá thấp: khó khai thác môi trường, khó gặp gỡ để sinh sản. + Nếu mật độ vừa phải: khai thác tốt môi trường, tăng sinh sản. + Nếu mật độ quá cao cạnh tranh gay gắt, ô nhiễm, tăng tử vong
4.3. Mật độ cá thể không ổn định mà thay đổi theo mùa năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống
4.4. Ứng dụng: trong trồng trọt, chăn nuôi
5. Kích thước của quần thể
5.1. Khái niệm: kích thước của QTSV là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong một khoảng không gian của quần thể
5.2. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.
5.2.1. - Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. - Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. - Nguyên nhân: + Không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường. + Khả năng sinh sản suy giảm + Giao phối gần thường xảy ra
5.2.2. - Kích thước tối đa: là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp của nguồn sống của môi trường. - Khi kích thước quần thể tăng quá mức tối đa, một số cá thể di cư qua khỏi quần thể và mức tử vong cao. - Nguyên nhân do: + Tăng sự cạnh tranh trong quần thể + Ô nhiễm, bệnh tật tăng cao
5.3. Được ứng dụng trong chăn nuôi, dùng để tính toán tỉ lệ các con đực và cái để mang lại hiệu quả kinh tế.
5.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể
5.4.1. - Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật: là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian. - Phụ thuộc: + Số lượng trứng (hay con non) của một lứa đẻ. + Số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời. + Tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể + Tỉ lệ đực cái của quần thể + Điều kiện sống
5.4.2. - Mức độ tử vong: là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian. - Phụ thuộc: + Trạng thái của quần thể. + Điều kiện sống. + Mức độ khai thác của con người.
5.4.3. - Phát tán cá thể: bao gồm + Sự xuất cư: là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới. + Sự nhập cư: là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể. - Khi điều kiện sống thuận lợi thì thì ít có hiện tượng xuất cư và nhập cư. - Khi điều kiện sống khó khăn hiện tượng xuất cư tăng.
6. Khái niệm: được chia thành 3 nhóm
6.1. + Phân bố theo nhóm
6.1.1. Khái niệm, đặc điểm: là kiểu phổ biến nhất, tập trung ở những nơi có điều kiện sống tốt. Sống thành bầy đàn
6.1.2. Ý nghĩa sinh thái: các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường ( di cư, trú đông,..) và kẻ thù.
6.2. + Phân bố đồng đều
6.2.1. Khái niệm, đặc điểm: thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
6.2.2. Ý nghĩa sinh thái: kiểu phân bố này làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
6.3. + Phân bố ngẫu nhiên
6.3.1. Ý nghĩa sinh thái: kiểu phân bố ngày giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường
6.3.2. Ý nghĩa: đảm bảo hiệu quả sinh sản trong điều kiện môi trường thay đổi.
7. Tỉ lệ giới tính
7.1. Khái niệm: TLGT là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể, thường xấp xỉ 1/1.
7.2. Thường phụ thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện sống,...
7.3. - Tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. - Do điều kiện môi trường sống. - Do đặc điểm sinh lý và tập tính loài. - ...
8. Sự phân bố cá thể
9. Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật
9.1. - Trong điều kiện môi trường không bị giới hạn: là môi trường sống dồi dào, không gian cư trú không bị giới hạn, điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học đều thuận lợi cho sự sinh sản. - Đường cong hình chữ L
9.1.1. Khái niệm, đặc điểm: là dạng trung gian giữa hai dạng trên, thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và các cá thể trong quần thể không cạnh tranh gay gắt