12 TENSE - CÁCH DÙNG

Jetzt loslegen. Gratis!
oder registrieren mit Ihrer E-Mail-Adresse
12 TENSE - CÁCH DÙNG von Mind Map: 12 TENSE - CÁCH DÙNG

1. PAST

1.1. SIMPLE

1.1.1. Điều xảy ra ở một thời điểm trong quá khứ, bắt đầu và kết thúc ở quá khứ

1.1.1.1. it snowed yesterday

1.1.1.2. tom watched tv last night

1.1.2. Miêu tả một chuỗi hành động, thường đùng để kể chuyện

1.1.2.1. Andrew caught the ball, ran down the field and scored a point

1.2. PROCESSING

1.2.1. Hành động đang diễn ra ở một thời điểm trong quá khứ

1.2.1.1. At ten o'clock last night, i was studying

1.2.2. Hành động đang diễn ra dang dở trong quá khứ (QKTD) thì hành động khác bắt đầu xảy ra (QKĐ)

1.2.2.1. i was studying when it began to rain

1.2.2.2. while i was studying, it began to rain

1.2.3. Hai hành động đang diễn ra đồng thời ở cùng một thời điểm

1.2.3.1. While i was working in my office, my boss was having a meeting in the conference room

2. Future

3. PRESENT

3.1. SIMPLE

3.1.1. Chỉ điều luôn đúng

3.1.1.1. The world is ground

3.1.2. Hành động lặp đi lặp lại nhiều lần mang tính thói quen

3.1.2.1. Tom gets up at seven every morning. -> dấu hiệu lặp lại

3.1.2.2. We always eat salad for lunch (Chúng tôi luôn ăn salad vào bữa trưa

3.2. PROGRESSIVE

3.2.1. Hoạt động đang diễn ra ở thời điểm nói

3.2.1.1. I need an umberella because it is raining

3.2.2. Hoạt động đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

3.2.2.1. Tom is talking five courses this semester. (Tom đang tham dự năm môn của kỳ này) -> cho dù hiện tại Tom đang ngủ nhưng trong khoảng thời gian này đang tham dự 5 môn / 1 kỳ

3.3. PERFECT

3.3.1. Thường dùng với since và for dùng để chỉ tình huống trạng thái bắt đầu từ quá khứ và kéo dài tới hiện tại Since+ thời điểm For + khoảng thời gian

3.3.1.1. Bao has been a teacher since 1992

3.3.1.2. Quynh knows Khue. They met twenty-two years ago. -> She has known her for twenty-two years.

3.3.2. Sự việc đã, chưa xảy ra trước hiện tại. Thời gian cho những sự việc này là không rõ. ( trong tiếng việt thường dịch thành "đã bao giờ" "ever (đã từng)" "yet (vẫn chưa)" "never (chưa từng)" "already (đã làm rồi)""just (vừa mới)" "recently (gần đây)"

3.3.2.1. i still haven't finished my homework, Jack has already finished his homework. Have you finished your homework yet?

3.3.3. Sự việc lặp lại nhiều lần từ quá khứ đến nay (so far)

3.3.3.1. we have had three tests so far this term (chúng tôi đã có 3 bài kiểm tra cho đến nay trong học kỳ này)

3.4. PERFECT PROGRESSIVE

3.4.1. Hành động diễn ra liên tục cho tới thời điểm hiện tại

3.4.1.1. i have been sitting at my desk since 7:00. I have been sitting here for two hours. (tôi đã ngồi tại bàn từ 7j, tôi ngồi đây đc 2 giờ rồi)

3.4.2. HTHTTD không dùng được với động từ chỉ trạng thái, khi đó phải dùng thì hiện tại hoàn thành để chỉ trạng thái tình trạng kéo dài đến hiện tại

3.4.3. Một số động từ chỉ hành động mang tính thói quen, lặp lại, thường xuyên thì có thể dùng cả HTHTTD và HTHT