THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Jetzt loslegen. Gratis!
oder registrieren mit Ihrer E-Mail-Adresse
THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU von Mind Map: THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

1. Luật thi hành

1.1. Mới nhất năm 2020

1.1.1. Luật

1.1.1.1. số hiệu 107/2016/QH13 có hiệu lực ngày 01/09/2016

1.1.2. Nghị định

1.1.2.1. số hiệu 134/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/09/2016

1.1.3. Thông tư

1.1.3.1. 38/2015/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/09/2015

1.1.3.2. 14/2017/TT-BKHCN có hiệu lực ngày 01/06/2018

1.1.4. Văn bản hợp nhất

1.1.4.1. số hiệu 25/VBHN-BTC có hiệu lực ngày 06/09/2018

2. Khái niệm

2.1. Là loại thuế gián thu

2.2. Thu vào hàng hóa được phép XK, NK thông qua cửa khẩu Việt Nam hoặc là biên giới Việt Nam kể cả thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại.

3. Đặc điểm thuế Xuất, nhập khẩu

3.1. Là một loại thuế gián thu

3.2. Là một loại thuế tiêu dùng

3.3. Là thuế XK, NK nó đi kèm theo với các hoạt động thương mại nước ngoài

3.4. Phụ thuộc vào các nhân tố quốc tế và các vấn đề về hội nhập toàn cầu và mỗi quốc gia thì nó có mối quan hệ riêng

4. Mục đích thuế xuất, nhập khẩu

4.1. huy động nguồn lực tài chính cho NSNN

4.2. lá chắn bảo hộ nền SX trong nước

4.3. thúc đẩy phát triển SX trong nước

4.4. quản lý hoạt động XNK

4.5. khuyến khích và thu hút đầu tư nước ngoài

4.6. cải thiện hoạt động XNK

4.7. định hướng tiêu dùng trong nước, góp phần mở rộng quan hệ KT đối ngoại

5. Các mặt hàng thuộc diện chịu thuế XNK

5.1. hàng hóa XNK qua cửa khẩu, biên giới VN

5.1.1. hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

5.1.1.1. qua đường bộ

5.1.1.2. qua đường sông, cảng biển, cảng hàng không

5.1.1.3. đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập

5.2. hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

5.3. hàng hóa mua, bán trao đổi khác được coi là hàng hóa XNK

6. Các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế XNK

6.1. HH vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới VN theo quy định Pháp luật

6.2. HH viện trợ nhân đạo, HH viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ,, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức Liên Chính phủ, quốc tế, phi chính phủ nước ngoài...

6.3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.

6.4. Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.

7. Đối tượng nộp thuế

7.1. Đối tượng nộp thuế theo quy định của luật thuế suất, nhập khẩu

7.1.1. chủ Hàng hóa XNK

7.1.2. tổ chức nhận ủy thác XNK hàng hóa, cá nhân có HH XNK khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận HH qua cửa khẩu, biên giới VN

7.2. Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay

7.2.1. đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế XNK

7.2.2. DN cung cấp dịch vụ bưu chính, DV chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế

7.2.3. TCTD hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của luật các TCTD trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế

8. Cách tính thuế XNK

8.1. Thuế suất tuyệt đối

8.1.1. Số thuế XNK phải nộp = Số lượng HH thực tế XNK ghi trong tờ khai hải quan * Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị HH

8.2. Thuế suất tỷ lệ (%)

8.2.1. Số thếu XK,NK phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XK,NK ghi trong tờ khai QH * Giá tính thuế (đơn vị)* Thuế suất của từng mặt hàng

8.3. Giá tính thuế XNK

8.3.1. Trị giá tính thuế của HH nhập khẩu là trị giá giao dịch

8.3.2. Điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch

9. Thuế suất

9.1. Thuế suất thông thường

9.2. Thuế suất ưu đãi

9.3. Thuế suất đặc biệt

10. Kê khai thuế - thời hạn nộp thuế

10.1. Kê khai

10.1.1. Tổ chức, cá nhân có hàng hóa XNK phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan hải quan

10.2. Nộp thuế

10.2.1. Xuất khẩu

10.2.2. Nhập khẩu

10.3. Thời hạn nộp thuế

10.3.1. Người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế

10.3.2. Người nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế

11. Miễn, giảm, xét, hoàn thuế XNK

11.1. Miễn thuế

11.1.1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm; phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh… tối đa 90 ngày. Nếu hết thời hạn tạm nhập hoặc tạm xuất mà chưa tái xuất hoặc tái nhập thì phải nộp thuế.

11.1.2. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định.

11.1.3. Hàng hóa XNK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam.

11.1.4. Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký được miễn thuế NK và khi xuất trả SP cho phía nước ngoài được miễn thuế XK.

11.1.5. Hàng hóa XNK trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh.

11.1.6. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

11.1.7. Giống cây trồng, vật nuôi nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư, mở rộng quy mô dự án trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

11.2. Hoàn thuế

11.2.1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đã kê khai và nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó được phép xuất khẩu thì được hoàn thuế nhập khẩu.

11.2.2. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ thành phẩm thực xuất khẩu.

12. Thời hạn nộp hồ sơ thuế

12.1. hồ sơ hoàn thuế

12.1.1. 45 ngày

12.2. xử lý hồ sơ hoàn thuế

12.2.1. hồ sơ hoàn thuế trước kiểm tra

12.2.1.1. sau 15 ngày

12.2.2. hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế

12.2.2.1. sau 60 ngày