1. Nguyên tắc đảm bảo tính ý thức và phát huy tính tích cực của trẻ
1.1. Nội dung
1.1.1. Để tạo ra hiệu quả dạy học thì cần tạo ra hoạt động tư duy tích cực của trẻ nhằm giúp trẻ nắm chắc các kiến thức. Điều đó đòi hỏi phải tạo mọi điều kiện để phát huy tính tích cực trong quá trình học toán. Phân tích khái niệm tính ý thức và điều kiện để hình thành tính ý thức trong hoạt động nhận thức cho trẻ mầm non
1.2. Biện pháp thực hiện
1.2.1. Tạo mọi điều kiện cho trẻ chủ động tìm tòi, suy nghĩ nắm bắt tri thức, hình thành kĩ năng trên cơ sở trẻ tích cực hoạt động với đối tượng nghiên cứu
1.2.2. Cần hình thành ở trẻ thao tác tư duy
1.2.3. Dạy trẻ 1 cách có ý thức những biểu tượng có tính đối lập
1.2.4. Cần chú ý dạy những kiến thức toán học cụ thể và trừu tượng luôn thể hiện trong mối quan hệ với nhau
1.2.5. Sử dụng đúng mức phương pháp dạy học nêu vấn đề
1.2.6. Sử dụng các phương pháp, biện pháp, hình thức, phương tiện dạy học đa dạng
2. Nguyên tắc tính khoa học
2.1. Nội dung
2.1.1. Tính khoa học đòi hỏi người giáo viên cần phải nắm và vận dụng được các thành tựu của khoa học giáo dục mầm non, cần có sự lựa chọn nội dung chương trình dạy học có tính logic và tính khoa học, phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục và đặc điểm tâm sinh lí của trẻ
2.2. Biện pháp thực hiện
2.2.1. Xây dựng nội dung chương trình trên cơ sở của những khoa học có liên quan như: toán học, tân lí học mầm non, giáo dục học mầm non, ...
2.2.2. Dạy trẻ những dấu hiệu cơ bản, nắm được các biện pháp khái quát
2.2.3. Đảm bảo sự thống nhất giữa các biện pháp, thao tác, kĩ năng và thái trong quá trình hình thành biểu tượng toán sơ đẳng cho trẻ
2.2.4. Cần đảm bảo tính chính xác và tính khoa học về mọi thứ: ngôn ngữ, kí hiệu, kiến thức, suy luận
3. Nguyên tắc dạy học vừa sức
3.1. Nội dung
3.1.1. Trang bị cho trẻ những kiến thức, kĩ năng phù hợp với khả năng tiếp nhận theo độ tuổi của trẻ. Cần nắm được các đặc điểm tâm lí của trẻ để lựa chọn các phương pháp, phương tiện, biện pháp phù hợp
3.2. Biện pháp thực hiện
3.2.1. Giáo viên cần tiến hành nghiên cứu và nắm kĩ càng đặc điểm tâm sinh lí của trẻ
3.2.2. Dựa trên lí thuyết vùng phát triển gần nhất của Vygotsky
3.2.3. Kiến thức mới cần được truyền thụ dần dần, tiếp theo chúng cần được củng cố qua các bài luyện tập phong phú
3.2.4. Mở rộng phức tạp dần nội dung, kiến thức toán học nhằm tạo khả năng trẻ lĩnh hội các kiến thức toán phức tạp
3.2.5. Sử dụng hợp lí đồ dùng trực quan nhằm giúp trẻ dễ dàng lĩnh hội nội dung học tập
4. Nguyên tắc tính hệ thống và tính trình tự
4.1. Nội dung
4.1.1. Nguyên tắc này đòi hỏi những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cần hình thành cho trẻ trong từng phần nội dung cần được sắp xếp theo một trật tự logic nhất định. Đó là điều kiện để phát triển trình tự các năng lực và năng khiếu nhận biết cho trẻ, dạy trẻ biết suy nghĩ logic, lĩnh hội nội dung học tập phức tạp hơn
4.2. Biện pháp thực hiện
4.2.1. Cần phải có chương trình và kế hoạch dạy học cho từng năm học
4.2.2. Giữa kiến thức mà trẻ đã lĩnh hội và kiến thức mới cần có tính trình tự và kế thừa
4.2.3. Dạy trẻ nắm được các mối quan hệ bên trong giữa các phần kiến thức toán học riêng biệt
4.2.4. Cần chú trọng dạy trẻ nắm trình tự các thao tác nhầm hình thành các kĩ năng toán cho trẻ
4.2.5. Sử dụng tất cả các giác quan vào quá trình dạy trẻ nhằm giúp trẻ nắm vững hệ thống kiến thức
5. Nguyên tắc dạy học phát triển
5.1. Nội dung
5.1.1. Cần hướng tới phát triển cảm nhận, tư duy cho trẻ và năng lực nhận biết, hình thành những hứng thú đối với các kiến thức, các mối quan hệ nhất định. tích lũy làm giàu vốn kinh nghiệm cảm tính
5.2. Biện pháp
5.2.1. Cần dạy trẻ các mối quan hệ số lượng, không gian, thời gian, hình thành cho trẻ thái độ mới đối với môi trường xung quanh
5.2.2. Thực hiện thông qua nội dung , phương tiện, phương pháp các hình thức tổ chức dạy học
5.2.3. Phát huy suy nghĩ tích cực cho trẻ và cho trẻ hoạt động để nắm tri thức
5.2.4. Chú trọng đến sự phát triển tư duy cho trẻ, phát triển theo hướng thao tác thực hành với các vật cụ thể
6. Nguyên tắc học đi đôi với hành, giáo dục gắn liền với cuộc sống
6.1. Nội dung
6.1.1. Giúp trẻ nắm được những kĩ năng, kiến thức cơ bản, tác động của chúng đối với đời sống thực tiễn con người và hình thành cho trẻ những kĩ năng vận dụng chúng để thực hiện các hoạt động khác nhau. Thường xuyên thực hiện nội dung họ đi đôi với hành
6.2. Biện pháp
6.2.1. Dựa vào những kinh nghiệm của trẻ để lựa chọn những kiến thức toán học phù hợp hình thành cho trẻ
6.2.2. Luyện tập cho trẻ thói quen quan tâm, chú ý đến các dấu hiệu toán học của sự kiện, hiện tượng xung quanh trẻ
6.2.3. Cần tổ chức cho trẻ thực hành luyện tập bằng các hệ thống bài tập, trò chơi để hình thành kĩ năng kĩ xảo cho trẻ
6.2.4. Tạo mọi điều kiện để trẻ ứng dụng mọi kiến thức, kĩ năng toán vào các hoạt động khác trong trườnng mầm non
7. Nguyên tắc trực quan
7.1. Nội dung
7.1.1. Nội dung: Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và lí tính trong quá trình hình thành biểu tượng toán cho trẻ, cần cho trẻ tiếp xúc trực tiếp các sự vật hiện tượng trên cơ sở tham gia đối đa các giác quan
7.2. Biện pháp thực hiện
7.2.1. Cần có đầy đủ các đồ dùng trực quan và chúng phải đáp ứng yêu cầu đồ dùng dạy học
7.2.2. Việc sử dụng các đồ dùng phải đúng lúc, phù hợp với mục đích dạy học
7.2.3. Sử dụng các hành động mẫu với các dạng khác nhau vào quá trình hình thành biểu tượng toán học cho trẻ
7.2.4. Kết hợp trình bày trực quan với lời nói
7.2.5. Rèn luyện cho trẻ óc quan sát và năng lực đưa ra kết luận và phản ánh nó bằng lời nói