1. Văn học công khai
1.1. Văn học lãng mạn
1.1.1. Tiếng nói cá nhân tràn đầy cảm xúc,diễn tả khát vọng,ước mơ Bất hoà
1.1.2. Chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ , những tương phản gay gắt , những biến thái tinh vi trong tầm hồn con người
1.1.3. Khoảng năm 1930,
1.1.3.1. xuất hiện trào lưu lãng mạn chủ nghĩa
1.1.4. Quan trọng vào việc thức tỉnh ý thức cá nhân
1.1.4.1. ( tình yêu , hôn nhân , gia đình,..)
1.1.5. Ít gắn trực tiếp đời sống chính trị , đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan
1.2. Văn học hiện thực
1.2.1. Tập trung vào việc phơi bày thực trạng bất công của xã hội đương thời
1.2.2. khoảng năm 1930 đến năm 1945 , hình thành trào lưu hiện thực chủ nghĩa trong văn học Việt Nam
1.2.3. Thành tựu được kết tinh ở các thể loại văn xuôi
2. Bộ phận văn học ko công khai
2.1. Có thơ văn cách mạng, tiêu biểu nhất là thơ văn sáng tác trong tù
2.2. chủ yếu vẫn bị đặt ra ngoài vòng pháp pháp luật
2.3. Cũng có lúc được lưu hành công khai
2.4. Vũ khí sắc bén của chiến sĩ và quần chúng nhân dân
2.5. Dù khó khăn những vẫn ngày càng phát triển
2.6. Quá trình hiện đại hoá gắn liền với quá trình cách mạng văn học
3. giai đoạn 1930- 1945
3.1. Các nhà văn tố cáo áp bức bóc lột
3.2. Thể hiện sâu sắc khát vọng mãnh liệt nhằm đề cao vẻ đẹp hình thức
4. Hiện đại hóa
4.1. quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, hội nhập với văn học hiện đại thế giới.
4.1.1. Giai đoạn 1
4.1.1.1. Truyện ngắn và tiểu thuyết được viết theo lối mới
4.1.1.2. giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công cuộc hiện đại hóa văn học.
4.1.2. Giai đoạn 2
4.1.2.1. Quá trình hiện đại hóa đến giai đoạn này đã đạt được những thành tựu đáng kể.
4.1.2.2. Nhiều tác phẩm có giá trị
4.1.2.2.1. tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh, truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học,…
4.1.2.3. Đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận . Tuy nhiên, nhiều yếu tố của văn học trung đại vẫn còn tồn tại phổ biến.
4.1.3. Giai đoạn 3
4.1.3.1. Thơ ca cũng đổi mới sâu sắc với phong trào Thơ mới
4.1.3.2. Phương diện nghệ thuật
4.1.3.2.1. ( phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ, công thức gò bó,...)
4.1.3.3. Phương diện nội dung
4.1.3.3.1. ( cách nhìn, cách cảm xúc mới mẻ đối với con người và thế giới)
4.1.3.4. kịch nói, phóng sự và phê bình văn học xuất hiện.
4.1.3.5. Hiện đại hóa diễn ra mọi mặt của hoạt động văn học,
4.1.3.5.1. làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo nền văn học Việt Nam.
5. Văn học Việt Nam từ đầu thể kỉ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945
5.1. 2 truyền thống
5.1.1. Chủ nghĩa nhân đạo
5.1.2. Chủ nghĩa yêu nước
5.2. văn học trung đại
5.2.1. Chủ nghĩa tôn quân
5.2.1.1. Tư tưởng chung thời đại, nước không còn gắn với vua nữa mà được gắn liền với dân
5.2.2. "dân là dân nước , nước là nước dân"
5.3. Trước năm 1930
5.3.1. Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ xuất hiện
5.3.2. Hồ Biểu Chánh
5.3.2.1. Nhà tiểu thuyết khẳng định tác phẩm dày dặn
5.4. Từ năm 1936
5.4.1. Các tiểu thuyết của nhà văn Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Ngô Tất Tố
5.4.2. Phản ánh giữa xung đột của xã hội
5.5. Truyện ngắn trong thời kì 1930-1945
5.5.1. phát triểu rất mạnh mẽ
5.5.2. Phong phú
5.5.3. Nhanh chóng
5.5.4. Đặc sắc
5.5.5. Truyện trào phúng
5.5.5.1. Nguyễn Công Hoan,...
5.5.6. Truyện ngắn chữ tình
5.5.6.1. Thạch Lam,Thanh Thịnh,...
5.5.7. Thơ ca
5.5.7.1. Thành tựu văn hóa lớn nhất thời kì này
5.6. Văn học Việt Nam từ đầu thể kỉ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945
5.6.1. Không tránh khỏi những hạn chế về nhiều mặt
5.6.2. thời kì văn học có nhiều tác phẩm xuất sắc và xứng đáng là kiệt tác
5.6.3. Kế thừa tinh hoa truyền thống văn học suốt 10 thế kỉ
5.6.4. Mở ra một thời kì VH mới- Thời kì văn hc hiện đại
5.6.5. phóng sự
5.6.5.1. Môt thể văn học ra đời từ đầu những năm 30
5.6.5.2. Ghi nhận với những sáng tác như:Tam lang, Vũ Trọng Phụng,Ngô Tất Tố, Lê Văn Hiến
5.6.5.3. Bút kí, tùy bút đã gắn liền với tên tuổi của Nguyễn Tuân với những tác phẩm độc đáo,.
5.6.6. kịch nói
5.6.6.1. Thể loại văn học mới đã gây ra tiếng vang và những vở kịch như: Ông Tây Nam của Nam Xương,...