1. 2 loại hình biện chứng
1.1. Biện chứng khách quan là biện chứng vốn có của chính bản thân thế giới vật chất, tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người
1.2. Biện chứng chủ quan chính là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong đầu óc con người, là tư duy biện chứng
2. Khái niệm phép biện chứng duy vật
2.1. Những quy luật phổ biến và sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và tư duy con người.
2.2. Hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng, giữa lý luận nhận thức và logic biện chứng.
2.3. Nội dung quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học Mác-Lênin, và thế giới quan và phương pháp luận Chung nhất của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực khoa học.
3. Nội dung phép biện chứng duy vật
3.1. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
3.1.1. nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.1. Khái niệm: dùng để chỉ sự quy định, sự chuyển hóa lẫn nhau và chỉ sự phổ biến của các sự vật hiện tượng.
3.1.1.2. Các tính chất của mối liên hệ phổ biến
3.1.1.2.1. Tính khách quan: các sự vật hiện tượng trong thế giới tồn tại khách quan, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người, chúng tự có mối liên hệ, tác động qua lại nhau.
3.1.1.2.2. Tính phổ biến: bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hội và tư duy, ý thức con người, cũng như các mặt trong các sự vật, hiện tượng đều có liên hệ với nhau.
3.1.1.2.3. Tính đa dạng, phong phú: mối liên hệ của mỗi sự vật, hiện tượng trong mỗi lĩnh vực khác nhau đều có đặc điểm, vị trí, vai trò khác nhau.
3.1.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận
3.1.1.3.1. Quan điểm toàn diện
3.1.1.3.2. Quan điểm lịch sử - cụ thể
3.1.2. Nguyên lý về sự phát triển
3.1.2.1. Khái niệm: phát triển là quá trình vận động có quy luật và sự vật từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
3.1.2.1.1. Vận động là bao hàm mọi biến đổi nói chung
3.1.2.1.2. Phát triển biểu hiện tính quy luật, tính khuynh hướng của vận động: vận động theo khuynh hướng tiến lên làm cho sự vật ngày càng hoàn thiện hơn.
3.1.2.2. Các tính chất cơ bản của sự phát triển
3.1.2.2.1. Tính khách quan: sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là do việc giải quyết màu thuận vốn có ở trong tạo ra chứ không phụ thuộc vào Ý thức con người.
3.1.2.2.2. Tính phổ biến: mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy ý thức con người đều nằm trong khuynh hướng phát triển.
3.1.2.2.3. Tính đa dạng, phong phú: mỗi sự vật, hiện tượng ở mỗi lĩnh vực phát triển khác nhau qua từng giai đoạn cụ thể thì sự phát triển có những đặc điểm khác nhau.
3.1.2.2.4. Ý nghĩa phương pháp luận
3.2. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
3.2.1. Cái riêng và cái chung
3.2.1.1. Định nghĩa “cái riêng”, “cái chung” và “cái đơn nhất”
3.2.1.1.1. Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình nhất định.
3.2.1.1.2. Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ..lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật hiện tượng.
3.2.1.1.3. Cái đơn nhất là những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ… chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lập lại ở các sự vật hiện tượng khác
3.2.1.2. Mối liên hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất
3.2.1.2.1. Cả cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau.
3.2.1.2.2. Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện nhất định.
3.2.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận
3.2.1.3.1. Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, nên muốn nhìn cái chung phải xuất phát từ quan sát những cái riêng.
3.2.1.3.2. Vì cái chung thường thấy hiện thuộc tính bản chất của cái riêng nên phải dựa vào nhận thức cái chung để cải tạo cái riêng và khi vận dụng cái chung và cái riêng, phải cá biệt hóa cho phù hợp với đặc điểm của từng cái riêng
3.2.1.3.3. Trong hoạt động thực tiễn, cần tạo điều kiện để cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau.
3.2.2. Nguyên nhân và kết quả
3.2.2.1. Định nghĩa “nguyên nhân” và “kết quả“
3.2.2.1.1. Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra sự biến đổi nhất định.
3.2.2.1.2. Phạm trù kết quả dùng để chỉ những biến đổi suất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc các sự vật hiện tượng.
3.2.2.2. Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
3.2.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận
3.2.3. Nội dung và hình thức
3.2.4. Nội dung và hình thức
3.2.5. Bản chất và hiện tượng
3.2.6. Khả năng và hiện thực
3.2.7. Tất nhiên và ngẫu nhiên
3.3. Các quy luật cơ bản
3.3.1. Quy luật từ những thay đổi về đối tượng
3.3.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
3.3.3. Quy luật phủ định của phủ định