CHƯƠNG III

Lancez-Vous. C'est gratuit
ou s'inscrire avec votre adresse e-mail
CHƯƠNG III par Mind Map: CHƯƠNG III

1. NHÀ NƯỚC

1.1. Nguồn Gốc

1.1.1. Nguyên Nhân Sâu Xa

1.1.1.1. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến dư thừa của cải, xuất hiện chế độ tư hữu.

1.1.2. Nguyên Nhân Trực Tiếp

1.1.2.1. Do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội, để “làm dịu” sự xung đột

1.2. Bản Chất

1.2.1. Là một tổ chức chính trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự và đàn áp phản kháng của giai cấp khác.

1.2.2. Công cụ chuyên chính, k có nhà nước đứng trên, đứng ngoài giai cấp.

1.2.3. Nhà nước dù có tồn tại dưới hình thức nào thì cũng phản ánh và mang bản chất giai cấp.

1.3. Đặc Trưng

1.3.1. Nhà nước quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định.

1.3.2. Nhà nước có hệ thống các cơ quan quyền lực mang tính cưỡng chế với mọi thành viên.

1.3.3. Nhà nước có hệ thống thuế khoá để nuôi bộ máy chính quyền.

2. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI

2.1. Khái Niệm

2.1.1. Là thực thể sinh học - xã hội.

2.1.2. Là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người.

2.1.3. Là chủ thể và sản phẩm của lịch sử.

2.2. Bản Chất là tổng hoà các quan hệ xã hội.

2.2.1. Bao gồm: quan hệ quá khứ, hiện tại, vật chất, tinh thần, trực tiếp, gián tiếp, tất nhiên hoặc ngẫu nhiên,...

2.2.2. Bản chất thay đổi theo quan hệ xã hội dù ít dù nhiều.

2.2.3. Con người có thể bộc lộ bản chất thông qua quan hệ xã hôi.

3. BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT.

3.1. Phương Thức Sản Xuất

3.1.1. Lực Lượng Sản Xuất

3.1.1.1. Khái Niệm

3.1.1.1.1. Sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm thay đổi đối tượng theo nhu cầu con người.

3.1.1.2. Cấu Trúc

3.1.1.2.1. Tư liệu sản xuất ( mặt kinh tế - kĩ thuật)

3.1.1.2.2. Người lao động ( mặt kinh tế - xã hội) giữ vai trỏ quyết định.

3.1.2. Quan Hệ Sản Xuất

3.1.2.1. Khái Niệm

3.1.2.1.1. Tổng hợp quan hệ kinh tế - vật chất giữa người vs người trong quá trình.

3.1.2.2. Cấu Trúc

3.1.2.2.1. Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất. (Giữ vai trò quyết định)

3.1.2.2.2. Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất.

3.1.2.2.3. Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

3.2. Quy Luật Quan Hệ Sản Xuất Phù Hợp Với Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất.

3.2.1. Vai Trò Quyết Định Của Lực Lượng Sản Xuất Đối Với Quan Hệ Sản Xuất.

3.2.1.1. Lực lượng sản xuất

3.2.1.1.1. Là nội dung của quá trình sản xuất có tính năng động, thường xuyên vận động phát triển

3.2.1.2. Lực lượng sản xuất vận động

3.2.1.2.1. Phát triển không ngừng sẽ mâu thuẫn mới tính “đứng im” tương đối của quan hệ sản xuất.

3.2.1.2.2. Từ “hình thức phù hợp”, “tạo địa bàn” thành “xiềng xích” kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

3.2.2. Sự Tác Động Trở Lại Của Quan Hệ Sản Xuất Đối Với Lực Lượng Sản Xuất.

3.2.2.1. Thúc đẩy

3.2.2.2. Kìm hãm

3.2.3. Ý nghĩa của quy luật

3.2.3.1. Muốn phát triển kinh tế phải từ phát triển lực lượng sản xuất.

3.2.3.2. Là cơ sở khoa học để nhận thức sâu sắc sự đổi mới tư duy kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam.

4. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI LÀ MỘT QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN.

4.1. Phạm Trù Hình Thái Kinh Tế - Xã Hội.

4.1.1. Khái Niệm

4.1.1.1. Là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật để chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử với một kiểu quan hệ sản xuất

4.1.2. Cấu Trúc

4.1.2.1. Lực lượng sản xuất

4.1.2.1.1. là nền tảng vật chất của xã hội, tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau

4.1.2.2. Quan hệ sản xuất

4.1.2.2.1. là quan hệ khách quan, cơ bản, chi phối và quyết định mọi quan hệ xã hội

4.1.2.3. Kiến trúc thượng tầng

4.1.2.3.1. là sự thể hiện các mối quan hệ giữa người với người trong lĩnh vực tinh thần, tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội.

4.2. Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người.

4.2.1. K tuân theo ý muốn chủ quan của con người mà theo quy luật khách quan

4.2.2. Sự vận động phát triển của xã hội bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất.

4.2.3. Tiến triển lịch sử xã hội loài người là kết quả của sự thống nhất giữa logic và lịch sử.

5. CÁCH MẠNG XÃ HỘI

5.1. Nguồn Gốc

5.1.1. Do mâu thuẫn lực lượng sản xuất tiến bộ đòi được giải phóng với quan hệ sản xuất đã lỗi thời.

5.1.2. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất biểu hiện ở dưới dạng xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp bị trị.

5.2. Bản chất

5.2.1. Theo nghĩa rộng

5.2.1.1. Cách mạng xã hội là sự thay đổi căn bản về chất toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội.

5.2.2. Theo nghĩa hẹp

5.2.2.1. Cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, là cuộc đấu tránh lật đổ chính quyền, thiết lập một chính quyền mới.

5.2.3. Tính chất

5.2.3.1. Chịu sự quy định bởi mâu thuẫn cơ bản.

5.2.4. Lực lượng

5.2.4.1. Là những giai cấp, tầng lớp có ích gắn bó với cách mạng.

5.2.5. Động lực

5.2.5.1. Là giai cấp gắn bó có ích, tính tự giác, tích cực, chủ động, kiên quyết, tập hợp tầng lớp khác tham gia cách mạng.

5.2.6. Đối tượng

5.2.6.1. Là giai cấp, lực lượng đối lập cần phải đánh đổ cách mạng.

5.2.7. Giai cấp lãnh đạo

5.2.7.1. Có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội.

5.2.8. Nhân tố chủ quan

5.2.8.1. Bao gồm: ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của lực lượng vào nhiệm vụ.

5.2.9. Thời cơ

5.2.9.1. Khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội đã chín muồi.