1. Được nhà nước khuyến khích và cáo bên thường sử dụng trước tiên
2. Thương Lượng
2.1. Do các bên tự định đoạt nên không thông qua cơ quan tài phán
3. Trọng tài TM
3.1. 1. Đặc điểm:
3.1.1. được áp dụng do thỏa thuận của 2 bên; không được nhân danh quyền lực nhà nước
3.2. 2, Thẩm quyền giải quyết
3.2.1. 2.1 Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
3.2.2. 2.2 Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
3.2.3. 2.3 ) Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
3.3. 3. Lưu ý: Nếu 2 bên đã có THÒA THUẬN TRỌNG TÀI mà một bên khởi kiện tại Tòa án thì Tòa án phải từ chối thụ lý. Trừ khi thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được
3.4. 4. Các nguyên tắc áp dụng
3.4.1. 4.1 Tranh chấp được giải quyết tại trọng tài nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có THỎA THUẬN TRỌNG TÀI (TTTT)
3.4.2. 4.2 Tranh chấp được giải quyết bằng Hội đồng Trọng tài
3.4.3. 4.3 Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, căn cứ vào pháp luật và tôn trọng thỏa thuận của các bên
3.4.4. 4.4 Nguyên tắc lựa chọn pháp luật để áp dụng
3.5. 5. Các giai đoạn của tố tụng trọng tài thương mại:
3.5.1. 5.1 Khởi kiện
3.5.2. 5.2 Thành lập và hoạt động của Hội đồng Trọng tài
3.5.3. 5.3 Phiên họp giải quyết tranh chấp và Phán quyết trọng tài
3.5.4. 5.4 Thi hành Phán quyết trọng tài
3.6. 6. Hỗ trợ/can thiệp của Nhà nước:
3.6.1. 6.1 Trong việc lập Hội đồng Trọng tài.
3.6.2. 6.2 Khi không đồng ý với Phán quyết của Hội đồng Trọng tài
3.6.3. 6.3 Trong việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
3.6.4. 6.4 Ra quyết định hủy Phán quyết trọng tài trong một số TH
3.6.5. 6.5 Bảo đảm sự cưỡng chế nhà nước trong thi hành Phán quyết trọng tài
4. Tòa án Nhân Dân
4.1. 1. Đặc điểm
4.1.1. 1.1 Nhóm quyền của đương sự:
4.1.1.1. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
4.1.1.2. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
4.1.1.3. Quyền khiếu nại, quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng
4.1.2. 1.2 Nhóm nguyên tắc liên quan đến quy trình, thủ tục tiến hành và tráck nhiệm của TA:( gồm 23 NT)
4.2. 2.Thẩm quyền giải quyết
4.2.1. 2.1 Giải quyết những tranh chấp về dân sự
4.2.2. 2.2 Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại
4.2.3. 2.3 Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại
4.3. 3.Phân cấp thẩm quyền giải quyết
4.3.1. 3.1 Thẩm quyền của TAND cấp huyện
4.3.2. 3.2 Thẩm quyền của TAND cấp tỉnh
4.3.3. 3.3 Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
4.3.4. 3.4 Lưu ý: Nguyên đơn (ND) sẽ có quyền lựa chọn Tòa án (TA) giải quyết trong một số TH:
4.3.4.1. TH1. Tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì ND có thể yêu cầu TA nơi tổ chức có trụ sở/chi nhánh giải quyết;
4.3.4.2. TH2. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì ND có thể yêu cầu TA nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết
4.3.4.3. TH3. Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì ND có thể yêu cầu TA nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết
4.3.4.4. TH4. Tranh chấp bất động sản mà BDS có ở nhiều địa phương khác nhau thì ND có thể yêu cầu TA nơi có một trong các BDS giải quyết
4.3.4.5. TH5. Bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc tranh chấp về việc cấp dưỡng thì ND có thể yêu cầu TA nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết
4.3.4.6. TH6. Các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nND có thể yêu cầu TA nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
4.3.4.7. TH7. Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì ND có thể yêu cầu TA nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết
4.3.4.8. TH8. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt HDLD, bảo hiểm, quyền và lợi ích liên quan và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì ND là người lao động có thể yêu cầu TA nơi mình cư trú giải quyết;
4.4. 4, Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm:
4.4.1. 4.1 Khởi kiện và thụ lý vụ án
4.4.2. 4.2 Thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét xử
4.4.3. 4.3 Phiên tòa sơ thẩm
4.4.4. 4.4 Xét xử phúc thẩm
4.4.5. 4.5 Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật